- BLOG, Tìm tòi

TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP HAY NHẦM LẪN TRONG TIẾNG NHẬT ( TRÌNH ĐỘ N2-N3 )

 

Dưới đây là một số lỗi thường gặp mà các bạn trong lớp của mình hay gặp phải. 

Mọi người cùng tham khảo nha.

 

あ、髪、切ったんだね。ずいぶん_____が変わったね。

1.レベル:level   ( đăng cấp, mức độ )

2.テンポ : Nhip điệu ( âm nhạc)

3.サイン: Chữ ký

4.イメージ: Image ( Hình ảnh, hình dung, ngoại quan, hình ảnh ngoại hình)

 

Đáp án : 4
Hình ảnh bề ngoài thay đổi

 

そういう問題は、人を_____自分で解決することが重要です。

1.頼らずに

2.試さずに

3.だまさずに 

4.ためずに

Có một số cụm mà mình cần để ý ở đây là :  

  • 頼もしい・頼りになる: Đáng tin cậy  ( miêu tả về tính cách con người )  
  • ~を頼る:Dựa dẫm, ỷ lại, nhờ vả 
  • だます:lừa đảo

Ý câu này là: 

Những vấn đề như vậy thì đừng dựa dẫm vào người khác và tự mình giải quyết mới quan trọng 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong câu này mình cần phẩn biệt giữa 「苦しい」và 「辛い」

 

どちらも似た意味ですが、「苦しい」は原義が「身体の痛み」から来ている一方、「辛い」は原義が「心の痛み」から来ていますね。
Cả hai đều có chung ý nghĩa nhưng 「苦しい」 thì diễn tả nỗi đau về thân thể ( lao động chân tay, làm việc nặng nhọc) , 「辛い」 thì nỗi đau về tâm hồn ( khổ tâm, nỗi khổ bên trong)  

 

Thế nên đáp án câu này sẽ là  1 nhé ^^

Yoko bị sốt cao và thông có vể rất mệt nên tôi đã đưa đến bác sỹ ngay lập tức 

 

 

Câu này mình sẽ sử dụng cấu trúc câu: A~から~Bにかけて ( Dùng cho cả thời gian và không gian)  
=> Diễn tả một  khoảng thời gian từ A đến B , hoặc khoảng địa lý từ A đến B 
Ví dụ:
昨夜、関東から東北にかけて大雨が降った。

 

Tiện thể mình nhớ thêm một cấu trúc nữa là ~ にわたる ( Trải qua, sau một khoảng thời gian)  

20年間にわたる研究が成功した。
Trải quả 20 năm thì nghiên cứu đã thành công 

 

Đán án: 

とっくに: Đã từ lâu 
Trong câu này sẽ là:  Trận đấu đã được bắt đầu từ lâu rồi. 

 

Chúng mình tham khảo thêm một số phó từ khác 

「やっと」・・・ Sau một thời gian dài thì việc gì đó đã trở thành hiện thực

「ついに」・・・Sau một thời gian dài thì đã đạt được kết quả cuối cùng, hoặc ở trạng thái không thể thực hiện được đến cuối cùng mà phải bỏ dở.

「やっと」「ついに」「とうとう」「ようやく」はある状態に達することを表しますが、「ついに」「とうとう」にはある状態に達しないまま終わるという意味も含まれます。

「ついに」は「どうなるかは望んでいないが、最終的にある状況になる

「やっと」「とうとう」「ようやく」は「どうなるか望んでいるが、それには関係なく最終的にはある状況になる」を表します。

 

Ví dụ: 

「最終的な結果に達する」という意味/ Với ý nghĩa đạt được thành quả cuối cùng  

 

・その事件は大きな社会問題となったが、解決せずについに時効を迎えてしまった。

・難易度が高いゲームの最終ステージを、ついにクリアすることができた。

・前大会で負けて以来、過酷な練習を積み重ねて、ついに大会で優勝することができた。

 

「実現せずに終わる」という意味/ Với ý nghĩa không làm đến cuối mà dừng lại  

 

・3か月前に失踪した姉は一切連絡もなく、ついに帰ってくることはなかった。

・提出を先延ばしにしていたので、ついに期限までにレポートを完成させることができなかった。

・最大のライバルである彼との対決では負け続けて、ついに勝つことはできなかった。

 

Nguồn tham khảo: 

https://eigobu.jp/magazine/tsuini

 

 

 

 

 追いかける( đuổi theo )   追いつく(đuổi kịp )   追い越す( vượt qua)

 

Vậy đáp án sẽ là mặc dù tôi đã đuổi theo chú chó nhưng không thể bắt kịp được ^^

 

 

 

Ở câu này mình cần phân biệt hai cấu trúc 

「~うちに」và「~あいだに」
Về cơ bản thì hai cấu trúc này có ý nghĩa giống nhau: 
Trong một khoảng thời gian cố định nào đó 

 

Tuy nhiên điểm khác nhau là: 

📍Nếu thời gian nêu ra rõ ràng chính xác thì không sử dụng 「うちに」

  • この新聞は電車を待っているあいだに買った。
  • 1時と2時のあいだに来て下さい。

Hay khi người nói ý thức được rõ ràng thời gian bắt đầu và kết thúc như kiểu câu dưới đây thì cũng không sử dụng「うちに」

  • 長いあいだに街はすっかり変わってしまった。

📍Ngược lại nếu thời gian mơ hồ、 không rõ ràng thì sẽ không sử dụng 「あいだに」

  • そのうちに またお訪ねいたします。

Hay khi đi kèm với những từ miêu tả trang thái mang tính khoảnh khắc, và kèm với thể phủ định thì sẽ sử dụng 「うちに」

  • 暗くならないうちに, 帰宅する。
    => Trường hợp này chính là đáp án của bài ( câu số 2) 

📍Trong trường hợp dùng cả hai được thì ý nghĩa có hơi khác nhau một chút như sau: 

  • 若い(うちに/あいだに)勉強しておきなさい。

「うちに」có thêm ý so sánh với cả thời gian sau này ( Trong câu này chính là cả thời gian về già)

「年をとってから勉強したのでは遅すぎる」Nếu già mới học thì cũng đã muộn=> Chứa đựng cả ý này nữa.

Còn  「あいだに」は、chỉ đơn thuần miêu tả thời gian lúc trẻ thôi . 

  • ピアノを練習している(うちに/あいだに)雨が止みました。

「うちに」diễn tả ý nghĩa trong một khoảng thời gian nào đó ( mà mình không để ý). Mưa tạnh vào một thời điểm nào đó trong lúc tôi tập piano  

「あいだに」thì mang ý khách quan hơn, diễn tả sực thực thực tế là tại thời điểm mưa tạng thì tôi đang trong thời gian luyện tập piano

  • ピアノを練習している(うちに/?あいだに)上手になりました。

Tương tự với câu này, thời điểm mà mình thấy mình giỏi hơn không thể nào rõ ràng được mà là khi mình nhận ra thì thấy mình đã tiến bộ. Nên sẽ thích hợp với うちに hơn  

Nhiều quá, nhớ không nổi. Các bạn tự tìm cách dễ dàng nhớ cho chính mình nhé ^^

Nguồn tham khảo: 

http://nifongo.style.coocan.jp/054.htm

 

 

2 thoughts on “TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP HAY NHẦM LẪN TRONG TIẾNG NHẬT ( TRÌNH ĐỘ N2-N3 )

  1. chị ơi cho e hỏi ở câu 139 “Yoko bị sốt cao và trông có vể rất mệt nên tôi đã đưa đến bác sỹ ngay lập tức ” mệt ở đây không phải là 「苦しい」くるしい diễn tả nỗi đau về thân thể ạ?

    1. Chị đang hiểu ý câu này là, nhìn yoko trông có vẻ mệt, nghĩa là sắc mặt nhợt nhat, mệt mỏi nên sẽ là đau từ trong đau ra nên dùng 辛い có vẻ hợp lý hơn.
      Cìn 苦しい」くるしい thì thường dùng như kiểu lao động nặng nhọc ý.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *