MỘT SỐ CÁCH DIỄN ĐẠT HAY MÌNH GẶP GẦN ĐÂY

Dạo này mình không tìm được nhiều nguồn tài liệu lắm để viết cũng như chia sẻ với cả nhà.
Hầu hết các video được đăng trên youtube đều được chuẩn bị từ trước, nên vẫn đều đặn được phát sóng.
Nhưng sợ chẳng có gì chia sẻ lại khiến các bạn quên mình mất ^^

Nên lại phải cố đọc và tìm hiểu thật nhiều, để cho ra những bài viết mới thú vị và có ích trong việc học tiếng Nhật.
Hôm nay mình sẽ cùng các bạn đọc một số câu diễn đạt gần gũi mà thú vị mà mình sưu tầm được nhé.

 

晴れたり曇ったり、めまぐるしく変わる天気。

暗い町家に時折さしこむ光も、日ごとに強くなってきました。
新しい季節の訪れに浮足立ちつつ、ずっと家にこもってブログやビデオを作成しています。
Thời tiết lúc nắng lúc mưa, thay đổi một cách chóng mặt (めまぐるしい)
Hàng ngày (日ごと) Ánh nắng chiếu (時折差し込む光_ときおりさしこむ)  vào những căn nhà tối cũng trở nên mạnh mẽ.
Cùng với sự thấp thỏm chờ đợi( 浮足立ち_うきあしだつ) sự ghé thăm của một mùa mới, tôi chỉ ở trong nhà viết blog cũng như làm video.

 

時折さしこむ光: ÁNH NẮNG CHIẾU VÀO NHÀ

 

さいきんメディアをにぎわせているのは、
コロナウイルス(COVID-19)による新型肺炎のこと。
Gần đây, truyền thông đang nhộn nhịp với bênh viêm phổi loại mới do virut Corona (COVID-19) gây ra.
京都でも町にでてみると、観光客のかたがぐっと減っているのに驚きます。
ふだんはぎゅうぎゅう詰めのバスや電車も、
びっくりするぐらい、がらがら。
Tôi vô cùng ngạc nhiên, bởi mặc dù là thủ đô, nhưng khi thử đi ra ngoài, khách du lịch giảm đi một cách rõ rệt.
Xe bus cũng như tàu điện thường ngày đông ngh cũng vắng vẻ đến mức ngạc nhiên
そんななか、気になるのはマスク不足です。
Trong hoàn cảnh đó, điều tôi quan tâm là tình trạng thiếu khẩu trang.
新聞やテレビでは感染予防にマスクを推奨しているし、
各地で売り切れ買い占め転売などが起きているそう。
Báo tríc cũng như ti vi đều khuyến cáo đeo khẩu trang để phòng ngừa dịch bệnh
Các nơi đều xảy ra tình trạng hết hàng, mua tích trữ, hay mua đi bán lại

 

ときおり雨がふったり、突然やんで虹がかかったりと、
冬と春がいったりきたりのような一日。
Tạm dịch:
Trời mưa rả rích, rồi đột nhiên tạnh, nên cầu vồng xuất hiện.
Một ngày mà như thể có cả mùa đông lẫn mùa hè.

note:「時折雨が降る」という言葉には、一日中ではなく、時々雨が降っているという意味になります。

 

 

みなさんのプロとしての仕事っぷり、ほれぼれとします。

Tạm dịch:

Dáng vẻ làm việc  ( cách làm việc) chuyên nghiệp của mọi người làm mình ngưỡng mộ

 

Note:

Cấu trúc 〜ぶり

N ✙ ぶり
Vます ✙ ぶり
Vます ✙ っぷり

Ý Nghĩa (意味)

『ぶり』Mẫu câu này được dùng khi muốn diễn tả tình hình, tình trạng, dáng vẻ…của vế phía trước rồi đưa ra những phán đoán dựa trên những gì thấy được.
Cách/tình trạng/tình hình…

 

Cấu trúc sử dụng ở những câu trên không khó, nhưng khi đọc lên đúng là người Nhật viết, nó tự nhiên và nhẹ nhàng ghê gớm ^^

Chắc mình sẽ phải tích trữ thêm nhiều từ vựng nữa mới được^^

Lại cần đọc nhiều và nghe nhiều hơn nữa thui các bạn

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *