生き甲斐って何でしょうか_ LẼ SỐNG LÀ GÌ?

Mình mới nghe được một bài trên youtube nói về LẼ SỐNG _ 生き甲斐 mà đã tua đi tua lại nhiều lần để nghe nó. 
Lúc đầu, mình cũng có ý định chia sẻ nhưng lại lười khi phải đánh scrip ra để dịch. Nhưng ôi may quá, tác giả video lại có sẵn phụ đề ở dưới video mới vui chứ 🙂 

Chúng mình có thể nghe nội dung của toàn bài viết ở đây:
Một cách quá tuyệt vời để nghe tiếng Nhật từ người Nhật nói phải không ạ ^^

 

 

Tuy nhiên, chắc cũng sẽ có nhiều bạn chưa thực sự hiểu hết tường tận câu từ như mình ( cho dù cũng nghe đi nghe lại tầm hai ba lần gì đó ^^) 
Thế nên mình sẽ tạm dịch và cũng tiện thể ôn lại một số cách diễn đạt của người bản xứ như dưới đây để cả nhà tham khảo nhé. 

Theo mình được biết thì người tạo ra kênh youtube này cũng tầm ngoài 40 rùi, nên có thể có những suy nghĩ nó sâu và điềm tính hơn chúng ta nhiều. Mình chắc 10 năm nữa có nghĩ được như thế này hay không ^^
Nhưng cũng là một suy nghĩ khiến cho bạn hay mình suy ngẫm. 

Lảm nhảm về nội dung một chút là:
Mình cũng muốn có tiền để trang trải cho cuộc sống, muốn có nhiều bạn biết tới honglethi.com để có thêm thu nhập từ google  =)) 

Nhưng cũng không phải vì thế mà phải cố viết hay làm những việc mình không có hứng thú. 

Mình cũng đã và đang nhận được rất nhiều những lời cảm ơn, hay message phản hồi về nội dung bài viết. Nên biết rằng, blog đang có ích cho một số ít các bạn đang theo dõi và ủng hộ ^^

Nói thật là nhiều khi còn phải vào FB để like rùi comment các kiểu cho nó nổi lên newfeed nữa đấy 😀 
Nhưng mình nghĩ là sẽ vẫn tiếp tục chia sẻ hơn nữa để thấy mình có ý nghĩa mỗi ngày.

Nên chúng mình hãy ủng hộ và để lại comment cho mình thêm chút hứng khởi để chia sẻ nha ^^ 

Còn bây giờ thì cùng phân tích và đọc bài viết đã dựng thành video ở trên nhé. 

À, hãy thử cả  PHƯƠNG PHÁP SHADOWING cho bài này nữa xem sao nhé cả nhà ! 

_____________________________________________________________________

 

皆さんの生き甲斐って何でしょうか?

少し前までは、仕事とか家族の世話をすることが生き甲斐という人が多かったですが、

最近は、それとは別に、一人の人間としてのあり方の中に、生き甲斐を見つけ出す人が増えているように思います

Lẽ sống của các bạn là gì vậy?
Các đây không lâu, có khá nhiều người có lẽ sống là công việc hay chăm sóc cho gia đình.
Tuy nhiên, gần đây lại khác, số người tìm ra (見つけ出す)  lẽ sống trong chính cách sống như là một con người đang dần tăng lên. 

 

 仕事が生きがいというのもいいと思います。

私も、人生のすべてが仕事で、それが生き甲斐という様な時期はありました。今も、仕事は、自分の生活の中でかなりの時間を占めていますし、生きがいの一つです。

仕事をたくさんすれば収入アップにつながることが多いところがいいですよね。
お金が手に入れば、生活の足しになるし、何かあった時の備えになるので 沢山あるに越したことはない。

Tôi nghĩ Công việc là lẽ sống cũng tốt. 
Tôi cũng đã có lúc có lý tưởng sống đó. Coi công việc là tất cả của cuộc đời. 
Bây giờ cũng vậy, công việc chiếm khá nhiều thời gian trong của sống của tôi, và là một lẽ sống. 
Nếu làm càng nhiều thì thu nhập sẽ tăng. Điều đó thật là tốt phải không nào. 
Nếu có tiền(お金が手に入れば), cuộc sống sẽ đầy đủ, và là thứ phòng bị (備える) khi có gì đó xảy ra, nên có nhiều vẫn là tốt nhất 

 

1/ Cấu trúc: ~~~~に越したことはない。

  • Động từ thể từ điển/ thể ない + にこしたことはない
  • Tính từ -i (giữ nguyên)/ Tính từ -na (である) + にこしたことはない
  • Danh từ (である) + にこしたことはない

Ý nghĩa: “… thì tốt hơn/ là tốt nhất”  Mẫu câu dùng để diễn tả “thông thường, làm điều này (điều được nói đến trong câu) thì sẽ tốt hơn (là không làm)/ hay nói cách khác nếu làm được là tốt nhất” (ふつうに考えて、そのほうがいい)

 


なので、お金を得られることを生き甲斐にして、多くの時間を使っていても、 何ら問題はない訳です。
精神的にも、「お金も貰えるんだし」と、自分を納得させやすいです。
でも、そこに頼っていると、ひょんなところで落とし穴があるかもしれません。

Vì thế cho nên, nếu lấy lẽ sống là có được nhiều tiền, thì dù có tốn nhiều thời gian đến mấy cũng không có gì là vấn đề cả. 
Về mặt tinh thần cũng vậy, sẽ dễ thuyết phục bản thân rằng ” Mình cũng đã nhận được tiền”.
Tuy nhiên, nếu khi dựa dẫm (に頼っていると) vào đó, thì có thể sẽ có bẫy( lỗ hỏng 落とし穴 ) ở nhiều chỗ khác nhau 

 

例えば、不景気とか年齢が原因で、同じ仕事をしていても貰えるお金が減ってしまった時です。

今まで生き甲斐をもってやっていたことが、急に、無意味なことに思える場合があります。 ということで今日は、「生き甲斐」 について話してみたいと思います。

Ví dụ như,  khi vì tuổi tác hay suy thoái mà số tiền nhận được cho cùng một công việc giảm đi. 
Mặc dù từ trước đến giờ mình đã có lẽ sống và thực hiện nó, nhưng đột nhiên lại bị cho là vô ý nghĩa. 
Tôi muốn thử đề cập về “Lẽ Sống” trong trường hợp này ngày hôm nay 

私はWEB制作の仕事をしていたのですが、

これは、インターネットの発達によって生まれた新しい仕事でした。

なので、最初は希少性があって、ちょっとでできるだけですごくたくさんの報酬をいただけました。

でも、ものすごいスピードで技術が進歩し、 あっという間に、単価が下がってきて、今では、知識がなくても無料でできるサービスも沢山登場し、 価格崩壊はすさまじいです。

Tôi đã từng làm công việc sản xuất Web. 
Đó là công việc mới do sự phát triển của internet 

Vì thế cho nên lúc đầu khá khan hiếm (希少性 ), chỉ cần làm được một chút thôi cũng đã nhận được rất nhiều thù lao. 

Thế những, kỹ thuật tiến bộ với tốc độ nhanh chóng, nên chẳng mấy  mà đơn giá hạ xuống. Và đến bây giờ, có rất nhiều service  có thể sử dụng miễn phí cho dù không cần có chút kiến thức nào xuất hiện, khiến sự phá giá trở nên kinh khủng (凄まじい_すさまじい)

 

まぁ、似たような業界はゴロゴロありますよね。

かつて賞賛されていたことが、今では、紙屑のように扱われる。

それで、「こんなことをやっていても、意味がないのでは?」と思う気持ちが出てきてしまうのです。

 

Mà những ngành nghề giống như vậy cũng khá phổ biến.

Ngày trước (かつて), mặc dù được tán dương ca tụng( 賞賛_しょうさん), nhưng giờ thì lại bị đối xử như những tờ giấy nhàu nát (紙屑_かみくず) 
Chính vì thế, sẽ phát sinh tâm trạng ” Dù có làm những việc như vậy đi chăng nữa, cũng chẳng có ý nghĩ gì cả sao? “

 

生き甲斐をもって取り組んでいた時は、 人からありがたがられたり、たくさんのお金が貰えてそれが自分の価値として 評価されているような気持ちになったりしました。

だから、生き甲斐になっていた部分はあるように思います。

もともとは、純粋に、その仕事が作業として好きだったのですが、 職業としてお金を稼ぎ、色々な責任も生まれると、生きがいややりがいが、 お金を稼ぐことにすり替わって行ってしまったのかもしれません。

Khi có lẽ sống và nỗ lực vì nó, thì chúng ta sẽ có tâm trạng kiểu như giá trị của bản thân được đánh giá từ những việc như được cảm ơn từ mọi người, hay nhận được nhiều tiền. 

Tôi nghĩ, chính vì thế mà có phần trở thành lẽ sống.

Vốn dĩ, công việc đó chỉ đơn thuần là thích thôi. Nhưng khi kiếm được tiền như một công việc, và  phát sinh nhiều trách nhiệm, thì có thể lẽ sống, hay giá trị  やりがい sẽ bị thay thếすり替わって bới việc kiếm ra tiền.

 

こうなると、仕事に対して、生き甲斐を感じにくくなってしまいます。

これから、不景気で給料が下がったり、歳を重ねてお金を稼ぎにくくなったりすると、 同じように思う人もいるのではないかなと思います。

そうなった時に、生き甲斐って何だろう・・・と、 哲学的な泥沼はまり込んでしまうと辛いですよね。

 

Nếu như vây, sẽ khó mà cảm nhận được lẽ sống đối với công việc.

Từ giờ trở về sau, do suy thoái kinh tế mà lương sẽ giảm đi, tuổi càng nhiều thì tiền cũng trở nên khó kiếm, thì phải chăng sẽ có những người nghĩ như vậy. 
Khi đó, bị mắc kẹt はまり込んでしまう  trong đầm bùn  泥沼 mang tính triết học rằng :  Lẽ sống là gì?… là một việc đau khổ 

 

また、子育てを生き甲斐としていた場合も 子供の手が離れたり、成人して親元を離れたりすると、突然役割を失った感じがして、 自分の生き甲斐って何だろう・・・と思う事があるかもしれません。

 

Hơn nữa, với trường hợp lẽ sống và chăm sóc con cũng vậy.
Có lẽ sẽ có suy nghĩ rằng:
Khi con cái rời khỏi tay, tách xa khỏi bố mẹ để trưởng thành, thì đột nhiên ta sẽ cảm thấy đánh mất vai trò, thì lẽ sống của bản thân sẽ là gì? 

 

なので、お金を貰えなくても、人に依存しなくても、 自分でできる好きな事を、生き甲斐として見つけておくとよいのかなと思っています。

例えば、掃除・料理・発信活動などです。

読書や音楽鑑賞などでもよいですが、できれば、受動的なことよりも、生産的な事のほうが、 価値を生み出していると感じて、生き甲斐になりやすいでしょう。

Vì thế cho nên, tôi nghĩ dù không nhận được tiền, hay không phụ thuộc vào mọi người đi chăng nữa, thì tìm ra lẽ sống từ những việc mà bản thân mình yêu thích không phải là tốt sao. 

Ví dụ như, những hoạt động như dọn dẹp, nấu ăn, hay truyền đạt thông tin. 

Hay đọc sách, thưởng thức âm nhạc cũng được. Nhưng nếu có thể thì thay vì những thứ mang tính chất bị động, những việc mang tính tính sản xuất sẽ dễ dàng cảm nhận được giá trị được sinh ra, và cũng dễ trở thành lẽ sống. 

 

人間は、生まれ持った欲求として、人の役に立ちたいという気持ちが埋め込まれているように思います。

お金とかお礼を貰えると、役に立ったことが分かりやすくて、それが生き甲斐になりますが 誰にも気づかれないこともある。

大勢から認められると、すごく大きなことを成し遂げたようなやりがいを感じられますが、 小さくても大切なこともある。

Con người dường như bị lấp đầy bởi tâm trạng muốn có ích cho người khác giống như một ham muốn bẩm sinh. 

Khi nhận được tiền hay lời cảm ơn, sẽ sẽ thấy rằng có ích, và lấy đó là lẽ sống. Tuy nhiên cũng có những thứ mà không ai có thể nhận ra. 

Khi được thừa nhận bởi nhiều người, thì chúng ta sẽ cảm nhận được giá trị như kiểu vừa đạt được (成し遂げた) thứ gì rất to lớn. Tuy nhiên cũng có cả những điều dù nhỏ bé nhưng quan trọng. 

ひっそりと、でも、どこかで誰かの役に立つようなことができて、 そこに生き甲斐を感じられれば、イイ感じで生きていけるのではないかなと思っています。

生き甲斐が見つけられずに、暗い気持ちで過ごしてしまう時期もあるかもしれません。

でも、人生は、楽しんだもん勝ち。

Dù là âm thầm (ひっそりと) đi chăng nữa, nhưng nếu ta có thể làm được những việc có ích cho ai đó ở đâu đó, rồi cảm nhận được lẽ sống từ đó, thì vẫn có thể sống tốt đó sao?

Có thể có những thời kỳ ta không thể tìm ra lẽ sống, và trải qua tâm trạng u ám.

Nhưng cuộc đời là dành cho những người thưởng thức nó.

 

自分が暗い気持ちで過ごそうが、楽しい気持ちで過ごそうが 相変わらず、地球は回り続けていきます。

なので、どうせなら、楽しく過ごしたほうがいいですよね。

Dù bản thân đã trải qua với tâm trạng u ám, hay tâm trạng vui vẻ thì trái đất vẫn tiếp tục quay

Vì thế cho nên, kiểu gì thì kiểu, sống thú vị, vui vẻ vẫn tốt hơn phải không nào 

 

1. Cấu trúc:

  • 動(う・よう形)(thể ý chí) + と/ が + 動(辞書形)+まい+と/が

* 動 II・III → 動(辞書形/ます)+まい   する→するまい・すまい

2. Ý nghĩa: “Dù có … hay không… thì cũng không liên quan, không ảnh hưởng gì”.

Ở mẫu này thì động từ được lặp lại, theo sau là câu thể hiện ý nghĩa không bị ảnh hưởng bởi điều kiện ở trước.
Thường là câu thể hiện phán đoán, ý chí của người nói.
Mẫu câu này hay dùng kèm những phó từ để nhấn mạnh như:  たとえ、いかに、どんなに (dù thế nào/ dù … bao nhiêu đi nữa)

 

だから、自分にできる小さなことに生き甲斐を感じられるようにしておくほうが 楽しく過ごせるのではないでしょうか。

何が生き甲斐か?なんて、人に言う必要もありませんし、 自分でこっそりと、楽しんでおけばいいのです。

私は、マンションの集合ポストのところに、たまにチラシが落ちているのを拾ってゴミ箱に入れていました。

「キレイにしてやったぜ!」 「いいことしちゃったな」 なんて、生き甲斐というには小さいですが、楽しみの一つみたいにしています。

Vì thế, phải chăng có thể cảm nhận được lẽ sống từ những việc nhỏ mà bản thân có thể làm được sẽ  khiến ta sống vui vẻ hơn phải không?

Việc : Cái gì là sẽ sống, không còn quan trọng để nói với mọi người, và chỉ cần bản thân vui thú trong âm thầm là được. 
Tôi thỉnh thoảng vẫn nhặt những tờ rơi bị rơi ở chỗ dán poster tập trung của tòa nhà, để vứt vào thùng rác.

Mặc dù lẽ sống như :” Mình đã làm cho nó đẹp hơn rồi đó” “Mình đã làm được một việc tốt” khá nhỏ bé.
Nhưng tôi đang lấy nó như một thú vui. 

 

でも、よくよく周りを見てみると 遊歩道とか、道路わきの花壇とか、ゴミ集積所とか、皆が共通で使う場所を掃除してくれている人たちがいます。

有志の集まり団体だったり、近所の住民らしきおばちゃんだったり、 みんなが使う場所って、誰かが少し気にしてくれないと、荒れてくるものですよね。

私たちはそういった人たちに支えられて、普通の日常生活がおくれているのだなぁと感謝しています。

Thế nhưng, nếu nhìn kỹ xung quanh ta sẽ thấy có những người dọn dẹp vệ sinh nơi công cộng như là tập kết rác, thảm hoa ven đường, hay đường đi dạo…

Nếu các nhóm tụ tập, hay các bà hàng xóm chẳng ai để ý chút gì tới những nơi mà họ đã sử dụng thì sẽ thật hỗn loạn phải không?
Chúng ta đang biết ơn vì  được hỗ trợ bởi những người như vậy, để sống cuộc sống thường nhật bình thường.

 

感謝の気持ちは、必ずしも見える形で帰ってくるわけではありません。

誰からも、何も言われないけど、感謝されている事。誰かの役に立っている事ってあると思うんです。

掃除でも、ちょっとした活動や作業だったり、発言だったり・・・ 生き甲斐になるようなことは、本能的に、誰かの役に立っているような気がして お金が貰えなくても、誰かに頼まれなくても、 続けたいと思えることではないかなと思っています。

そして、自分でできることの中で、そういうことを見つけておくと、 人生がより、充実したものとなるように思います。

Tâm trạng cảm ơn, chắc chắn sẽ không quay về dưới dạng có thể nhìn thấy bằng mắt.
Không ai nói ra, nhưng là thứ được cảm ơn, Và tôi nghĩ đó chính là những thứ giúp ích cho ai đó. 

Tôi thấy rằng những việc trở thành Lẽ sống như Dọn vệ sinh, hay các hoạt động, công việc, phát ngôn nhỏ bé đi chăng nữa… về bản chất là có ích cho ai đó.

Nên dù không nhận được tiền, hay không được ai nhờ vả đi chăng nữa thì vẫn cứ muốn tiếp tục làm.

Và nếu như bạn có thể tìm thấy những việc như vậy trong những thứ mà bản thân có thể làm, thì cuộc đời sẽ trở nên sung túc (充実)  hơn nữa. Tôi nghĩ vậy 

 

Comments

2020-06-11 at 5:35 PM

Like!! Thank you for publishing this awesome article.



Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *