Tiếng Nhật IT_Một số các diễn đạt thường gặp
Dưới đây là một số từ vựng hoặc cách diễn đạt mà mình đã tổng hợp được trong thời gian vừa qua.
Có video hướng dẫn dịch ở dưới, chúng mình tham khảo nhé.
| 1 | 予約のインポートするcsvにおいて 文字コードはShift-JISを想定しています。 とあるがutf-8は可能か。 |
Mặc dù dự kiến sẽ dùng mã ký tự cho file CSV import Booking là Shift-JIS. Tuy nhiên utf-8 (mã ký tự) thì có dùng được không? |
| 2 | 重複予約のチェック条件を教えてください。 | Hãy cho tôi biết về điều kiện check booking bị lặp |
| 3 | 管理画面よりホテルの予約を行った際 /api/aaa & /api/bbb に priority_flag:0がセットされてPOSTされるのが期待している結果なのですが、 現状はpriority_flag:1がセットされてPOST されている。 管理画面よりレストランの予約を行った際は priority_flag:0がセットされるよう修正していただきたい。 また、本件については不正なデータが日々増えていっている状況のため、早急に現象を解消したい。 |
Khi tiến hành Booking hotel từ màn hình quản lý thì kết quả mong muốn là : /api/aaa & /api/bbb được set với priority_flag:0 . Tuy nhiên hiện tại lại đang được POST lên với gía trị set là priority_flag: 1 => Hãy sửa giúp tôi thành : Giống như Khi thực hiện Booking restaurant từ màn hình quản lý, cho set là priority_flag:0Ngoài ra, nhờ anh giải quyết nhanh tình trạng này vì dữ liệu không chính xác sẽ tăng lên từng ngày một (nếu để lâu) |
| 4 | QRコードを読み込んでからの予約は アプリからのものと同様に新規登録のみ可能としていう制御にしていただきたい (変更は不可という制御にしていただきたい) |
Chúng tôi muốn chỉ cho phép đăng ký mới booking đọc bằng mã QR code, giống như ở trên app ( Hãy thiết lập để không cho phép thay đổi_ không cho phép thay đổi booking đã đăng ký) |
| 5 | 調査いただいた事象ですが、 inform_timeはX社に時間を周知しているため遅らせることはできない。 代替案をください |
Liên quan đến hiện tượng mà phía bên anh đã tìm hiểu giúp tôi. Do inform_time đã được thông báo rộng rãi cho công ty X nên không được phép chậm trễ. Hãy nghĩ ra phương án thay thế. |
| 6 | CSVインポートで新規登録の予約の最大件数を教えてください。 | Hãy cho tôi biết số dữ liệu tối đa của booking đăng ký mới trong CSV import |
| 7 | A株式会社において 以下の予約の管理事務所が空白になっている原因調査と対処対策を行う。予約ID:999999 お客様名:aaa 予約形態:新規登録問合せがあったのは上記のみだが 他 1010111 1010112 1010113 においても同様の事象が見られる 原因の特定と、対処対策の検討及び実行お願いします。 |
Tiến hành tìm hiểu nguyên nhân và đối sách cho việc Văn phòng quản lý booking dưới đây ở công ty A đang bị bỏ trống.
予約ID ( booking id) :999999 Chúng tôi chỉ nhận được liên lạc cho thông tin trên nhưng các dữ liệu khác như dưới đây cũng gặp tình trạng tương tự Nhờ bên anh xác định nguyên nhân, tìm hiểu và thực hiện đối sách |
| 8 | 郵便番号と住所の不一致で予約が登録できない 3/2のリリースによる事象の可能性が高いので、至急調査し対応する。 |
Không thể đăng ký booking mà mã bưu điện và địa chỉ không hoàn toàn khớp. Khả năng cao đây là hiện tượng phát sinh vào ngày release 3/2. Nên nhờ bên anh điều tra và xử lý gấp |
| 9 | 予約フォームの番地部分の必須表示を消す
郵便番号からの自動取得により番地がない住所もあるので |
Xóa phần hiển thị bắt buộc nhập cho phần 番地 ( mã địa chỉ) trong form booking
Vì có những địa chỉ mà không có mã được get tự động từ danh sách mã bưu điện. |
| 10 | 監視のために停滞している予約の数を確認するSQLを作成 | Tạo SQL để check số lượng booking mà đang bị delay để giám sát |
| 11 | ※HTTP ヘッダ情報について、環境等の要因で取得が難しい場合は該当箇所を null でご登録ください。 | Liên quan đến thông tin header HTTP, trong trường hợp không thể GET vì lý do môi trường ( môi trường phát triển) chẳng hạn thì hãy đăng ký NULL cho hạng mục tương ứng |
| 12 | 背景フォルダーには街並みなどの背景を、コマ下地フォルダーにはコマ背景が白くなっている場合に着彩する抽象背景をいれてください | Hãy thêm background tượng trưng tô màu đường phố chẳng hạn ở trong folder background, nếu khung background trong folder khung nền đang để là trắng |
