Site Loader

Chắc nhiều bạn biết và đăng ký kênh YouTube講演家 鴨頭嘉人(かもがしら よしひと)
Hôm trước trong chiến dịch メルマガ của anh này, mình có đọc được câu chuyện mà anh ấy viết khá hay, muốn chia sẻ ở đây cùng cả nhà.
Ôi trời, đọc xong mà mình thấy nhiều cách diễn đạt kiểu văn chương ghê gớm và thấy vui vui trong lòng

Bởi sự tận tâm để ý từng chút một sẽ luôn là một niềm vui vô cùng lớn, nó khiến người khác cảm thấy mình quan trọng.

「思いやり」vẫn thường được coi là văn hóa đặc trưng của người Nhật.

Và chắc cũng chỉ ở Nhật mới có cách tiếp đãi với khách hàng như dưới đây

Chúng mình cùng đọc xem nhé ^^

CÂU CHUYỆN TRUYỀN CẢM HƯNG

___________________________

社会人の悩みランキング

 

毎年1位をキープしているのは…

Nỗi sợ giữ vị trí số 1 hàng năm của công nhân viên là

 

 

 

 

 

人間関係

Mối quan hệ con người

 

 

 

 

「 会社に

 行きたくない…。」

Tôi không muốn đến công ty

 

「働くの

 つらい…。」

Làm việc thật khó khăn vất vả

 

「なんだか体調を

 崩してしまう…。」

Cơ thể tôi có lẽ sẽ bị sụp đổ

 

 

その原因のほとんどが…

Hầu hết nguyên nhân đó là do

 

 

 

人間関係

Mối quan hệ con người

 

 

 

つまり、この人間関係を

 

良好な状態に出来れば、

Hay nói cách khác, nếu có thể giữ mối quan hệ này ở trạng thái tốt đẹp

 

 

ほとんどの人が

Thì hầu hết mọi người

働くのが

楽しい*(^o^)/*

sẽ vui vẻ làm việc

 

 

 

 

そうなる可能性が高いのです!!

Khả năng đó là rất cao

 

 

 

 

 

僕は独立してからの8年間、

Tôi đã ra làm riêng được 8 năm

ずっと研究し続けて来ました!

và đã tiến hành nghiên cứu liên tục trong suốt khoảng thời gian đó

 

 

 

『どうしたら

 楽しく働く大人を

 増やせるのか?!』

Làm thế nào để làm gia tăng người làm việc một cách vui vẻ

 

 

 

ずっと考え続けてきました!!

Tôi đã nghĩ suốt trong thời gian qua

 

 

 

 

 

 

そして、今現在…

Và, đến bây giờ

 

 

人間関係を良好にする方法が

 

 

わかりました!!

Tôi đã hiểu ra phương pháp để mối quan hệ con người trở nên tốt đẹp

 

 

 

 

発見したんです*(^o^)/*

Tôi đã phát hiện ra

 

たった1つの方法

Chỉ 1 phương pháp

奥義を!!!!!

Bí ẩn !!!!!!

 

 

 

==============

 

 

 

 

それは…

Đó là

 

 

 

 

 

【 グレート

 プレゼンターに

 なること 】

Biến nó trở thành món quà tuyệt vời ( great present )

 

 

 

 

グレートプレゼンターって何?!

món quà tuyệt vời ( great present )  là gì?

 

そう思う方もいらっしゃるカモしれません。

Có thể sẽ có những bạn nghĩ như vậy.

 

 

何せ僕がつくった言葉なので(^_−)−☆

Bởi Dù sao đi nữa đó chỉ là từ tôi nghĩ ra

 

 

 

 

 

 

グレート

プレゼンターとは…

món quà tuyệt vời ( great present ) là

 

 

 

 

『 いつ・どこで・

 誰といても

 

 

 与える人のこと。』

Người cho đi bất cứ lúc nào, bất cứ đâu, và bất cứ ai

 

 

 

 

 

 

どうでしょう?!

Như thế nào?

 

 

 

 

 

笑顔を与える人

Người trao đi nụ cười

 

 

 

明るい挨拶をしている人

Người chào hỏi rạng rỡ

 

 

 

細やかな気遣いができる人

Người có thể quan tâm một cách tinh tế

 

 

 

 

優しく支えてくれる人

Người nhận được sự hỗ trợ dịu dàng

 

 

 

惜しみなく愛を

注ぎ続けてくれる人

Người được nhận tình yêu thương hào phóng

 

 

 

 

 

そんな人になれば…

Bạn có nghĩ nếu có thể trở thành người như vậy

 

 

限りなく人間関係の悩み

 

ゼロに近づくと思いませんか(^_−)−☆

thì nỗi lo sợ không giới hạn về về mối quan hệ con người

sẽ đến gần với con số O hay không?

 

 

 

誰のことも責めないでいられて…

Sống mà không kết tội một ai

 

 

誰とも戦う必要もなくなり…

Không nhất thiết phải đấu tranh với ai

 

 

 

 

結果として…

Kết quả là

 

 

そんな自分が大好き♪

Rất yêu quý chính bản thân mình như vậy

 

 

 

 

そんな日常が送れる存在…

Sống và tồn tại những ngày thường nhật như vậy

 

 

 

それが…

 

グレート

プレゼンター

*(^o^)/*

 

Đó chính là món quà tuyệt vời

 

 

 

 

素晴らしいですよね♪

Thật tuyệt vời phải không nào

 

なりたいですよね♪

Bạn muốn trở thành người như thế phải không nào?

 

 

目指しますよねー♪♪♪

Bạn đang hướng tới như thế phải không?

 

 

 

でも、

Tuy nhiên

 

 

どうやったらそんな…

Làm thế nào để….

 

 

グレートプレゼンター

 

『 いつ・どこで・

 誰といても

 与える人のこと。』

 

になれるのか…?!

Trở thành món quà tuyệt vời

” Người cho đi bất cứ lúc nào, ở đâu và bất kỳ ai”?

 

 

 

 

 

どんなプロセスを歩めば、

 

その理想に近づけるのか?!

Phải bước qua quá trình như thế nào thì có đến gần sự lý tưởng đó?

 

 

 

 

今日はその具体的方法

 

お伝えしちゃいます*(^o^)/*

Hôm nay tôi sẽ truyền lại cho bạn phương pháp cụ thể đó

 

 

 

 

 

==============

 

 

 

 

 

それは…

Đó là

 

 

『 師匠との

 接点を増やすこと 』

Tăng tiếp điểm với người hướng dẫn

 

 

 

 

どういう意味かと言うと…

Nghĩa là như thế nào?

 

 

 

 

『 既に

 グレート

 プレゼンターな人に

 

 

 たくさん

 出会うこと♪』

 

Là gặp gỡ thật nhiều với người đã là món quà tuyệt vời 

 

 

 

 

 

何故この

『接点を増やすこと』

 

有効かというと…

Tại sao “Tăng tiếp điểm” lại có hiểu quả ….

 

 

 

 

人の脳は、

Vì nỗi lo sợ của con người

 

 

 

『 快 』の状態になったとき…

khi trở thành trạng thái  “Dễ chịu”

 

最も活性化し…

thì sẽ được kích hoạt tối đa

 

内発的動機づけが発動し…

Động lực nội tại sẽ được khởi phát

 

行動エネルギー

転換されるから*(^o^)/*

và chuyển đổi thành năng lượng hành động

 

 

 

 

 

 

つまり…

Nói tóm lại

 

 

 

素晴らしいグレートプレゼンターに

会っただけで…

Chỉ cần gặp những món quà tuyệt vời

 

 

 

「 あ〜!!

 

 自分もこんな人に

 なりたい(≧∇≦)

 

 

 いや…なる!!

 

 

 絶対に

 なっちゃう〜♪ 」

と昂ぶっちゃうのです*(^o^)/*

Thì sẽ khiến mình phải thốt lên rằng

A~~

Mình cũng muốn trở thành người như vậy

Không phải mình sẽ thành người như vậy

Chắc chắn mình sẽ thành người như vậy !

 

 

 

 

 

 

 

 

 

だから、アンテナを立てて

Chính vì vậy hãy phát ra những cột sóng

 

いろんな場所に出かけて、

Đi đến nhiều nơi

 

 

グレートプレゼンターを探しましょう♪

Hãy tìm kiếm những món quà tuyệt vời

 

 

 

 

 

=============

 

 

 

 

先日、

Ngày hôm trước

【 話し方の学校の

 福岡校 】授業のために

 

福岡のホテルに宿泊していた時のことです。

Lúc tôi trọ ở khách sạn Fukuoka để chuẩn bị cho buổi học ” Cách nói chuyện ở trường học tại Trường Fukuoka”

 

 

 

 

 

朝食会場が宿泊しているホテルの

別館にあり、

Do chỗ ăn sáng nằm ở một nhà trò khác của khách sạn tôi đang ở

 

道路を渡って行きました。

nên tôi đã bước qua đường

 

 

 

 

その朝食会場は、一言で言うと…

Nếu có một từ nào để miêu tả chõ ăn sáng đó thì là

 

 

古ぼけた定食屋さん(≧∇≦)

Một cửa hàng ăn uống cũ kĩ

 

 

 

外観と入り口はハッキリ言って

Nói một cách rõ ràng là bề ngoài và cửa vào

暗い雰囲気でした(笑)

có không khí ảm đạm

 

 

 

 

ところが、

 

一歩店内に入った瞬間に…

Thế nhưng, chính thời điểm bước một bước vào trong cửa hàng

 

 

 

見事にイメージを覆されます…!!

lại là một hình ảnh tuyệt vời

 

 

 

 

そこに…

 

 

 

グレートプレゼンター

存在したからです*(^o^)/*

Vì ở đó tồn tại món quà tuyệt vời

 

 

 

 

 

 

 

 

「 あ〜!

 

 おはよう

 ございまーす

 *(^o^)/*

Xin chào quý khách

 

 良くいらっしゃい

 ました〜♪

Cảm ơn quý khách đã lui tới thường xuyên

 

 

 

 

 どうぞ、どうぞ!

Xin mời vào, xin mời vào

 

 こちらのお席の

 どこでも

 お好きな所に

 お座り

 くださいませ〜♪」

Hãy chọn một chỗ ngồi ở một nơi yêu thích,

bất kể chỗ nào trống ở đây

 

 

 

 

 

満面の笑顔で…

 

 

 

ふたりの女性が声をかけてくれたんです!!

Hai người phụ nữ đã lên tiếng bằng một nụ cười rạng rỡ

 

 

 

 

 

 

普通に考えて…

Nếu theo cách nghĩ thông thường

 

 

こちらはひとりなので、

Vì tôi chỉ có một người

お席の案内もひとりで充分です。

Nên chỉ cần một người hướng dẫn là đủ

 

 

 

ところが、ふたりの女性が

Thế nhưng, hai người phụ nữ

同時に駆け寄ってくれて…

đồng thời đi theo tôi

 

 

満面の笑顔

ご案内してくださったんです!!

Hướng dẫn tôi bằng khuôn mặt cười rạng rỡ

 

 

 

 

お歳の頃は見た感じ…

Cảm giác của tôi khi nhìn tuổi

 

 

60代の方でしょうか、

thì có lẽ tầm 60

 

非常に柔らかな表情ですが…

Cho dù biểu cảm mềm mại

声が澄み切って美しい女性が

Người phụ nữ có giọng nói trong vắt

 

元気よく声をかけてくれます♪

lên tiếng với tôi đầy hứng khởi

 

 

 

 

 

 

 

僕はこの店に入店して2秒で…

Sau 2 giây tôi bước vào cửa hàng

 

 

 

『 良い気分♪』

 

 

 

一瞬にして包み込まれました*(^o^)/*

đã được bao bọc bởi thời khắc ” Tạm trạng tốt”

 

 

 

 

 

 

 

僕は1番奥の、2名席に座りました。

Tôi đã ngồi ở một góc trong của bàn hai chỗ ngồi

 

 

 

注文を聞きに来てくれた女性が

Người phụ nữ đến nghe tôi gọi món 

席に近づいて来た瞬間…

khi đến gần chỗ ngồi 

 

 

 

 

「ご注文は何に

 なさいますか?」

 

 

ではなく…

Đã không hỏi 
” Qúy khách muốn gọi gì” 

 

 

 

意外な言葉

かけてくれたんです…!!

Mà lại nói với tôi điều ngoài mong đợi 

 

 

 

 

 

「 あらあら…まあ!

 

 

 そんな

 狭い席じゃなくって

 

 もっと広い席

 使って

 くださいよー!
Chỗ ngồi có hẹp quá không vậy?

Qúy khách hãy sử dụng chỗ ngồi rộng hơn được không? 

 

 

 

 ほら!

 こっちの席の方が、

 

 ゆったり

 出来ますから

 どうぞどうぞ!!」

 

Nếu như chỗ ngồi đằng này quý khách có thể ngồi thoải mái thì xin mời, xin mời  

 

 

 

2名席に座っていた僕に、

 

4名席をオススメ

してくださったんです!!

Người phụ nữ đã mời tôi đang ngồi chỗ dành cho hai người 

sang chỗ dành cho 4 người  

 

 

 

 

 

そうです…

Đúng vậy 

 

 

 

『 わざわざ 』です♪

“Thành ý” 

 

 

間違いなく、

Chắc chắn là 

お店の利益にならないし…

sẽ không hề có lợi cho cửa hàng 

 

店員さんのメリットもありません…。

và cũng không phải là phương thức của nhân viên cửa hàng 

 

 

なのに…

 

明るい笑顔で強く

 

オススメしてくださったんです*(^o^)/*

Thế nhưng người phụ nữ đã mời tôi 

với nụ cười vô cùng rạng rỡ  

 

 

 

 

その後も…

Sau đó

 

 

「 お茶は

 あったかいので

 大丈夫? 」

 

 

そう声をかけてくれて…

còn nói với tôi rằng 

” Trà nóng có được không quý khách?

 

あらかじめテーブルの上に用意されていた

 

保温ポットからお茶を注いでくれます♪

Họ rót giúp tôi nước nóng đã được chuẩn bị sẵn trên bàn vào trà. 

 

 

 

 

そうです!

Đúng vậy 

 

テーブルにあらかじめ

 

ポットも湯のみもあるお店です。

Cửa hàng có sẵn trên bàn bình trà và nước nóng 

 

 

 

つまり、お店のルールでは

Hay nói cách khác, cho dù quy định của cửa hàng là 

 

 

『 お茶は

 セルフサービス 』

Tự mình phục vụ trà 

 

 

にも関わらず…

 

 

 

わざわざお茶を入れに来てくれるんです♪

thì họ vẫn đến giúp tôi rót trà 

 

 

 

「 今日は寒いから

 あったかいお茶で

 いいかしら?」

 

 

 

そんな風に気遣いしてくださるんです♪

Họ còn quan tâm tôi đến như vầy

” Hôm nay trời lạnh, nên một chút trà ấm sẽ rất tốt phải không ạ?”

 

 

 

 

もう、お腹いっぱいになりそうです♪

Bụng tôi có vẻ đã đầy♪

 

 

 

 

 

 

その後に食べた朝定食の味は…

Vị bữa ăn sau đó 

 

 

格別でした…*(^o^)/*

thật khác biệt  

 

 

 

 

 

もしかすると、その朝定食は…

Có thể nói, bữa ăn đó 

 

 

普通だったかもしれません(≧∇≦)

có thể là bình thường 

 

 

 

 

でも、実際には…

Nhưng, thực tế là 

 

 

めちゃくちゃ

美味しく

いただきました♪

Đã rất rát ngon 

 

 

 

 

私たちが感じる…

 

 

『美味しい』って

” Ngon” trong cảm giác của tôi 

 

 

味覚だけでなく…

Không chỉ là vị giác 

 

五感をフルに活用して感じている♪

Mà là sự cảm nhận đầy đủ 5 giác quan 

 

 

 

そう再確認させられました*(^o^)/*

Tôi lại được xác thực lại một lần nữa  

 

 

 

 

 

定食をいただいた後、

Sau bữa ăn 

 

 

授業まではまだまだ時間があったので

vì vẫn còn chút thời gian mới đến buổi học 

スマホをとりだし少しゆっくりと

Facebook投稿していたら…

Nên khi tôi thong thả lấy ra chiếc điện thoại 

để đăng bài Facebook  

 

 

 

 

すっと店員さんが近づいて来て…

Thì nhân viên cửa hàng nhẹ nhàng tới gần 

 

 

声をかけてくれたんです…

cất tiếng

 

 

 

 

 

 

「 コーヒー

 淹れましょうか?」

Để tôi rót cafe cho anh nhé 

 

 

僕は反射的に…

Tôi theo phản xạ  trả lời 

 

「 はい!

 ぜひいただきたい

 です!」

Vâng, tôi rất sẵn lòng 

 

 

そう答えていました*(^o^)/*

 

 

 

 

女性は笑顔で頷いて、

Người phụ nữ mỉm cười gật đầu

一旦奥に戻って

rồi quay lại phái trong 

 

 

 

 

 

いかにも休憩室で使ってそうな

コーヒーカップにコーヒーを注ぎ…

Rót cafe vào chiếc cốc có vẻ như sử dụng chỗ phòng nghỉ ngơi

 

「 はいどうぞ♪

 

 あったまりますよー

 *(^o^)/*」

Vâng, xin mời.
Hơi nóng đó 

 

 

 

 

 

 

はい!!

Vâng 

 

 

メニューにないです(≧∇≦)

Không có trong menu

 

 

 

 

 

きっとその女性は…

Chắc chắn người phụ nữ đó

 

 

僕があまり急いでいない様子を見て、

Khi nhìn dáng vẻ không vội của tôi 

 

「コーヒーを飲んで

 くつろぎたい♪」

 

 

 

そんな風に想像力を働かせて

nên đã tưởng tượng như thế là

Tôi muốn uống trà thư giãn 

 

声をかけてくれたんだと思います…!!

và lên tiếng với tôi

 

 

 

 

 

そのコーヒーはきっと、

Chắc chắn, cà phê đó 

 

従業員の皆さんが休憩中に飲んでいる

インスタントコーヒーだと思うんですが…

được toàn bộ nhân viên uống trong giờ giải lao 

Tôi nghĩ đó là cafe tan 

 

 

 

 

どんな高級なカフェで飲む

コーヒーよりも…

極上のコーヒー

でした*(^o^)/*

nhưng là thứ cà phê tuyệt đỉnh hơn bất kể 

thứ cafe mà tôi uống cao cấp nào  

 

 

 

 

心も体もあったかく満腹にしていただき…

Cả cơ thể và trái tim tôi đều đầy ắp sự ấp áp 

 

大満足で僕はホテルに戻ろうと、

立ち上がった僕に…

Khi tôi đầy thỏa mãn định quay trở lại khách sạn 

và định đứng dậy  

 

 

 

 

その女性の店員さんは

 

またまたグレート

プレゼントを…!!

 

Thì nhân viên nữ đó lại  cho tôi món quà tuyệt vời …. 

 

 

Hồng Lê

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *