Định nghĩa của ” THỨ MÌNH THÍCH”

「好きなこと」の定義とは

Định nghĩa của ” THỨ MÌNH THÍCH”

 

これから「好きなこと」を見つけるにあたって「好きなこと」とはそもそも何なのかを説明しておきましょう。

本書での「好きなこと」とは、「興味・好奇心を感じる分野」のことになります。

Để tìm kiếm “Thứ mình thích” sau này, trước tiên tôi xin được giải thích vốn dĩ ” THỨ MÌNH THÍCH” là gì?
Trong cuốn sách này “Thứ mình thích”  được hiểu là  ” Lĩnh vực mà mình cảm thấy có hứng thú và tò mò”

 

好きな異性がいたとしたら、自然と興味が湧いてきて「もっと知りたい!」「もっと親しくなりたい!」と思いますよね。それも同じ「好き」です。

「好きなこと」には自然と興味が湧くので、それが仕事のモチベーションとなります。つまり、あなたが以下のように感じることが「好きなこと」です。

・なんで?

・どうして?

・どうすれば?

 

Giả dụ nếu như có ai đó bạn thích, bạn sẽ trở nên quan tâm, và nghĩ rằng  ” Tôi muốn biết thêm về anh ấy hay cô ấy!” ” Tôi muốn thân thiết hơn với cô ấy hay anh ấy “. Điều này cũng giống như ” THÍCH” vậy.

Bạn sẽ quan tâm tới ” Thứ mình thích” một cách khá tự nhiên, thế nên nó sẽ biến thành động lực cho công việc. Nói tóm lại “Thứ mình thích” là thứ mà bạn cảm thấy như sau:

  • Tại sao vậy nhỉ?
  • Tại sao ?
  • Làm thế nào ?

 

レオナルド・ダ・ヴィンチは「食欲がないのに食べると健康を害すのと同じように、欲求を伴わない勉強はむしろ記憶を損なう」と言っています。食欲が湧いてくるのと同じように、自然と「知りたい!」という欲求が湧いてくる分野を見つければ、仕事のモチベーションに困ることはなくなります。そんな分野を一緒に見つけていきましょう。

Leonardo da Vinci nói: ” Học tập mà không có mong muốn học tập sẽ làm hư trí nhớ, cũng giống như không thèm ăn mà ăn sẽ làm hại sức khoẻ“. Nếu bạn tìm thấy một lĩnh vực mà bạn tự nhiên có mong muốn “Muốn biết” cũng như cảm giác thèm ăn, thì bạn sẽ không còn gặp rắc rối với động lực làm việc của mình nữa. Chúng ta hãy cùng nhau tìm ra lĩnh vực như vậy.

 

「お金のために働いている人」は

「好きで働いている人」に敵わない

” Người làm việc vì tiền” sẽ không thể thắng nổi ” Người làm việc vì sở thích”

 

僕は以前、「どうやって情報発信で成果を上げるか?」というテーマで人に教えていることがありました。しかし、その当時はある程度お金には繫がっているものの「このままでいいのか?」というモヤモヤ感がありました。それは、「情報発信」に対して純粋な興味を感じてなかったからです。「仕事だから勉強している」という感覚でした。

Ngày trước, tôi đã từng hướng dẫn mọi người về chủ đề ” Làm thế nào để tăng hiệu quả khi đăng bài”. Ở một mức độ nào đó vào thời điểm đấy những thứ ấy giúp cho tôi có tiền, nhưng tôi cũng có cảm giác bứt rứt rằng ” Cứ như thế này có được không?”. Bởi vì tôi không hề có cảm giác hứng thú với việc ” Truyền đi thông tin”. Cảm giác của tôi là ” Mình đang học vì công việc”

 

自分の勉強したことを人に伝えて感謝されることは嬉しかったのですが、勉強している時の自分は「なんでこんなことを勉強しているんだろう?」と感じていました。

Mặc dù tôi đã rất vui vì được  cảm ơn khi truyền đạt cho mọi người những thứ mà bản thân mình học. Nhưng bản thân tôi khi học thì lại cảm thấy rằng ” Tại sao mình lại đang học những thứ này cơ chứ? “

 

今は純粋に興味のある「自己理解」を仕事にしています。なので、勉強するときに頑張っているという感覚が全くありません。むしろ、もっと勉強するための時間を確保して、いくらでも追求していきたいという気持ちがあります。

Hiện tại công việc mà tôi hoàn toàn hứng thú đó là “Thấu hiểu bản thân”. Vì thế cho nên, tôi hoàn toàn không có cảm giác là mình đang cố gắng khi học. Ngược lại, tôi có cảm giác muốn đảm bảo thời gian để học hơn nữa, và muốn đào sâu không không biết bao nhiêu lần.

 

人生は100メートル走ではありません。長いマラソンのようなものです。20代のクライアントから「この仕事をあと50年以上続けていくことを考えるとゾッとして、働き方を変えなければいけないと感じて自己理解を始めました」と聞いたことがあります。

Cuộc đời không phải là cuộc chạy 100m. Cuộc đời là cuộc chạy marathon đường dài. Tôi cũng đã từng nghe khách hàng của mình nói rằng “Tôi kinh hoàng khi nghĩ rằng mình sẽ tiếp tục công việc này hơn 50 năm, và tôi cảm thấy rằng mình phải thay đổi cách làm việc của mình, vì vậy tôi bắt đầu hiểu bản thân mình.”

 

短い勝負では「努力」も有効な戦略だと思いますが、長期的な勝負において「努力」は「夢中」に勝てません。あなたも「夢中」という最強のモチベーションを手に入れて、息切れしない働き方を手に入れませんか?

“Nỗ lực” cũng là một chiến lược hiệu quả trong một cuộc chơi ngắn, nhưng trong một cuộc chơi dài hạn, “nỗ lực” không thể đánh bại “Đam mê”. Bạn có muốn có nguồn động lực mạnh mẽ nhất mang tên “Đam mê”, và sở hữu tinh thần làm việc mà không bị hụt hơi hay không?

 

POINT

× 成功したいからお金が稼げそうなことをする
Vì muốn thành công nên sẽ làm việc có thể kiếm ra tiền

〇 成功したいから好きなことをする
Vì muốn thành công nên làm việc mình thích

 

 

 

「野球が好きだから、野球関連の仕事を選ぶ」は間違い
” Bởi tôi thích bóng chày, nên tôi chọn công việc liên quan đến bóng chày” là điều sai lầm

 

「『好きなこと』を仕事にした方がいい」と言われる一方で、「『好きなこと』を仕事にしてはいけない」と言われることがあるのも事実です。

それはなぜなのでしょうか?

Sự thật là, mặc dù mọi người thường nói ” Nên làm công việc mà mình yêu thích”, nhưng ngược lại chúng ta cũng thường hay bị nói rằng ” Thứ mình thích sẽ không thể nào trở thành công việc được đâu”

Tại sao lại có việc này?

 

実は「『好きなこと』を仕事にする」には失敗パターンがあります。それは「野球が好きだから、野球関連の仕事を選ぶ」のように、「好きなこと」に直接関連している仕事を選んでしまうことです。「好きなこと」という分野で仕事を選んでしまい、その仕事で具体的に何をするかを考えずに仕事を選んでしまうと大抵失敗してしまいます。

Trên thực tế, có một mô hình thất bại trong việc “Biến những thứ mình thích thành công việc”. Đó là bạn đi chọn công việc liên quan trực tiếp tới ” THỨ MÌNH THÍCH” giống như kiểu ” Vì tôi thích bóng chày, nên tôi chọn công việc liên quan tới bóng chày vậy”. Nếu bạn chọn công việc trong lĩnh vực mình thích, mà không hề suy nghĩ tới việc cụ thể mình sẽ làm công việc gì trong công việc đó,  thì sẽ thất bại toàn tập.

 

例えば、学生時代から野球が好きだった場合はどうでしょう。元々は野球選手になりたかったけれど難しそうだと感じたので、野球に関連した仕事を探すことにしました。そして、就職活動を頑張った結果、大好きな野球に携われる野球用具メーカーでの販売職につけてよかった! と思いきや、なぜか心は満たされません。

Ví dụ như nếu bạn thích bóng chày từ hồi học sinh thì sẽ như thế nào?

Vốn dĩ mặc dù bạn muốn trở thành cầu thủ bóng chày nhưng có vẻ khó, nên bạn đã tìm kiếm công việc liên quan đến bóng chày. Sau khi cố gắng tìm việc, bạn cứ ngỡ thật là tốt quá vì đã được nhận công việc bán hàng tại nhà cung cấp dụng cụ bóng chày liên quan tới bộ môn bóng chày mà mình rất yêu thích, nhưng tại sao bạn vẫn không thể thoả mãn với nó.

 

理由は簡単で、野球をプレイするのが好きだったけれど道具を販売することは好きではなかったからです。

Lý do vô cùng đơn giản, mặc dù bạn thích chơi bóng chày, nhưng bạn không thích bán dụng cụ.

「好きなこと」という分野しか見ていないと、この失敗パターンにハマってしまいます。

Chỉ đi tìm kiếm lĩnh vực ” Mình yêu thích” thì bạn sẽ bị mắc kẹt vào mô hình thất bại này.

 

大事なのはその分野で、自分がどんなことをやっている時に楽しいのかという「得意なこと」もセットで考えることです。

「野球が好き」でも、「野球のどんなところが好きなのか?」という理由は人それぞれ違っています。

Điều quan trọng là hãy nghĩ về cả “Thứ bạn giỏi” hay chính là việc bạn có vui vẻ khi bản thân mình làm những việc như thế nào.  Ngay cả khi bạn thích bóng chày, lý do “Bạn thích bóng chày ở điểm gì ?” với  mỗi người là khác nhau.

 

例えば「野球のチームプレイが好き」なら、仕事を考える時には「チームで取り組めるのか?」という視点が重要です。

Ví dụ như, nếu “Bạn thích tính đồng đội của bóng chày”, thì góc nhìn quan trọng khi suy nghĩ về công việc đó là ” Liệu có thể làm việc nhóm hay không?”

 

「野球の能力をコツコツ高めることが好き」なら、「この仕事は技術を磨く楽しさがあるのか?」という視点を持った方がいいでしょう。また、「野球の戦略を考えることが好き」なら、「単純作業ではなく、自分の頭で考えられるか?」という基準で仕事を探す必要があります。

Nếu “Bạn thích nâng cao năng lực bóng chày ” thì nên có góc nhìn ” Công việc này có thú vị để trau dồi kỹ thuật hay không?.
Ngoài ra, nếu ” Bạn thích suy nghĩ về chiến lược trong bóng chày” thì cần phải tìm ra công việc có tiêu chuẩn ” Đây không phải là công việc đơn thuần, mà có thể tự mình suy nghĩ được hay không?”

 

それが野球関連の仕事で実現できればもちろん素晴らしいことです。けれど野球以外でもその楽しさを感じることができる仕事はいくらでもあります。

Nếu có thể thực hiện công việc liên quan tới bóng chày thì đương nhiên là tuyệt vời rồi. Tuy nhiên, có rất nhiều công việc khác ngoài bóng chày, nơi bạn có thể cảm nhận được niềm vui này.

 

好きなことを仕事にする時は「分野」だけではなく「どんなところが楽しいのか?」もセットで考えてください。

Hay suy nghĩ xem ” Bạn thích công việc đó ở điểm gì” chứ không chỉ đơn thuần là lĩnh vực  mà bạn thích khi lựa chọn công việc mà mình yêu thích 

 

POINT

好きなことを仕事にするときは

「どんなところが好きなのか?」もセットで考える

Khi làm công việc mà bạn thích, hãy nghĩ đến cả việc ” Bạn thích chúng ở điểm gì?” ( chứ không chỉ đơn thuần là “lĩnh vực bạn thích”)

 

 

 

CÂU 1:

 今お金を払ってでも勉強したいことはありますか?

Hiện tại, có thứ gì mà bạn muốn học cho dù có phải trả tiền hay không?

 

 

CÂU 2:

本棚にはどんなジャンルの本が眠っていますか?

Loại sách nào đang ngủ yên trên giá sách của bạn?

 

自分の本棚を眺めてみてください。そこにはどんなジャンルの本が並んでいますか?

その中に、眺めるだけでワクワクするような本はありますか?

これまでに時間をかけて読んできた本を眺めてみることで、自分がどんなことに興味を感じるのかを知ることができます。

 

Hãy ngắm nhìn giá sách của bản thân. Ở đó có những cuốn sách nào?
Trong số đó có cuốn nào mà chỉ nhìn thôi mà bạn cũng cảm thấy háo hức không?
Bạn có thể biết được mình cảm thấy hứng thú với thứ gì khi thử nhìn những cuốn sách mà mình đã dành thời gian đọc từ trước đến nay.

 

今あまり家に本がないという場合は、ぜひ書店に行ってみてください。色んな本が置いてある、できるだけ大きな書店がおすすめです。

Nếu hiện tại nhà bạn không có nhiều sách, thì nhất định hãy thử đến hiệu sách. Nếu có thể tôi khuyên bạn hãy chọn thư viện lớn nơi có rất nhiều những loại sách khác nhau

 

僕のクライアントからも「噓だと思って書店に行ってみたら、本当に好きなことが見つかりました!」という声をいただいています。それくらい書店は強力です。

Một khách hàng của tôi đã nói :” Tôi đã thử đi tới hiệu sách với sự nghi ngờ, và sau đó đã tìm ra được điều mà mình thực sự thích”.  Hiệu sách có sức mạnh đến mức như vậy. 

 

書店を1周回ってみましょう。「この棚には興味がないな」と決めつけずに、一通り回ってみるのがおすすめです。そして自分がどんな棚の前で立ち止まったかを観察してみてください。

この時のポイントは「役に立つから気になった」ではなく「なぜか気になった」本に注目すること。

Hãy thử dạo quanh một vòng hiệu sách. Tôi khuyên bạn hãy thử đi quanh một vòng mà không cần phân vân  xem ” Mình chắc không có hứng thú với giá sách này”.  Và hãy thử tự mình quan sát xem mình đã dừng lại trước giá sách nào? 

 

「なぜか気になった本」は直感で見つけた本です。そちらが本当の「好き」です。「なぜか分からないけれど、この分野に興味がある」と感じた本を選んでください。

あなたが気になった本は、どんな分野の本でしたか?

” Cuốn sách bạn thích mà không hiểu tại sao” chính là cuốn sách mà bạn đã tìm ra bằng trực giác. Nó chính là thứ mà bạn thực sự “thích”. Hãy chọn ra cuốn sách mà bạn cảm thấy rằng ” Không biết là tại sao, nhưng tôi có hứng thú với lĩnh vực này” 

Cuốn sách mà bạn thấy thích là cuốn sách ở lĩnh vực nào vậy? 

 

興味の湧いた本の分野が、あなたがこれから仕事として関わっていくといい好きな分野である確率が非常に高いです。

Xác xuất mà lĩnh vực của cuốn sách mà bạn có hứng thú chính là lĩnh vực mà bạn thích và có liên quan tới công việc sau này của bạn sẽ là khá cao.  

 

Câu 3:

これに出会えて「良かった!」「救われた!」と思える分野・ジャンル・ものはありますか?
Có lĩnh vực, loại hình hay thứ gì mà bạn có thể nghĩ là “Thật là tốt! ” “Ôi! May quá”  khi gặp chúng không?

 

「好きなことは何?」と聞かれてもなかなか答えられない人も、「これまで救われたことは何?」と聞かれれば答えられることがあります。これまで生きてきた中で「これに出会えてよかった!」と思える分野・ジャンルはありますか?

Với những người vẫn chưa thể trả lời được câu hỏi ” Thứ bạn thích là gì?” có thể trả lời cho câu hỏi: ” Từ trước đến giờ, điều gì khiến bạn thấy như được cứu rỗi”. Trong cuộc đời trước đến nay, có lĩnh vực nào mà bạn có thể nghĩ rằng: ” Thật là vui khi được gặp không?” 

 

例えば僕は、「自己理解」が好きです。なぜかと言うと「性格」という概念に僕は昔救われた経験があるから。

Ví dụ như tôi thích ” Thấu hiểu bản thân”. Bởi tôi đã từng có kinh nghiệm ngày xưa được cứu rỗi với khái niệm được gọi là “Tính cách”

 

 幼い頃から、典型的なリーダータイプの兄に憧れて「僕も兄のようにみんなの輪の中心で盛り上げ引っ張っていける人間になりたい」と思っていました。その影響で中学・高校・大学と兄の真似ばかりして過ごしてきました。大学では、初対面の人と上手く話せない自分を変えるための修行として、ヒッチハイクを100回やったのは前述の通りです。けれど初対面の人に対する苦手意識は消えずに「自分はダメだな」と自己嫌悪に陥っていました。

Từ hồi còn nhỏ, tôi đã rất ngưỡng mộ anh trai là một người kiểu lãnh đạo điển hiển và nghĩ rằng ” Mình cũng muốn trở thành người  trung tâm có thể lôi kéo và khuấy động tất cả mọi người như anh mình”. Do ảnh hưởng đó nên từ thời trung học, phổ thông, đến đại học tôi chỉ toàn bắt chước anh. Ở trường đại học, như tđã nói lúc trước, tôi đã HITCH HIKE(ヒッチハイク) đến hàng trăm lần để rèn luyện thay đổi bản thân, một người không giỏi nói chuyện với những người gặp mặt lần đầu. Thế nhưng yếu điểm không thể nói chuyện với những người mới gặp lần đầu không hề biến mất, mà tôi đã rơi vào tình trạng “Ghét bỏ bản thân” với suy nghĩ rằng ” Mình là người vô dụng”

 

 そんな時に、「人間の性格はそもそも脳の違いで内向型・外向型に分かれている」ということを知ったのです。

Đúng lúc đó, tôi đã biết tới ” Tính cách con người được chia ra thành  Kiểu hướng nội/  Kiểu hướng ngoại do não bộ vỗn dĩ có sự khác nhau”

 

 診断テストを受けてみると、僕は人付き合いでエネルギーを消耗しやすい内向型人間でした。この時の救われようといったら……。

Tôi đã thử kiểm tra thì thấy mình là người hướng nội, dễ bị hao mòn năng lượng khi tiếp xúc với người khác. Khi đó có thể nói tôi đã được cứu rỗi….

 

「性格」という概念に出会ったことで本当に救われました。今も知らないままだったら、同じことで苦しみ続けていたと思います。

Tôi thực sự được cứu rỗi khi bắt gặp khái niệm ” Tính cách”. Nếu như bây giờ tôi vẫn không biết nó thì tôi nghĩ mình vẫn tiếp tục đau khổ giống như vậy.

 

 この経験から、僕は「性格」というものに対する理解をもっと多くの人ができたらいいなと心から感じています。

 自分が救われたことで、このことをもっと多くの人に伝えるべきだという「情熱」をずっと持っています。

 

Từ kinh nghiệm này, tôi có tâm niệm muốn cho càng nhiều người hơn nữa hiểu về “Tính cách”
Bản thân tôi đã được cứu rỗi, nên tôi luôn có sự “Nhiệt huyết” rằng cần phải truyền đạt tới nhiều người hơn nữa về khái niệm này.

 

 出会えてよかったと思える分野を考えてみることで、あなたの好きなことが見つかります。

Bằng cách thử suy nghĩ về lĩnh vực mà bạn nghĩ rằng thật vui vì đã có cơ hội gặp chúng, thì bạn có thể tìm thấy thứ mà bạn thích

 

CÂU 4

 これまで生きてきた中で「お礼を言いたい仕事」は何ですか?

“Công việc bạn muốn cảm ơn” trong cuộc đời bạn là gì?

 

 あなたがこれまで生きてきた中で「お礼を言いたい仕事」は何でしょうか? 「お礼を言いたい人」という観点で考えてもいいでしょう。

“Công việc bạn muốn cảm ơn” trong cuộc đời bạn là gì? Bạn có thể nghĩ theo góc nhìn  “Người mà bạn muốn nói lời cảm ơn ”

 

 僕の場合は、これまでつまずきかけたときにお世話になった「先生」にお礼を言いたいです。まず、既に紹介した小学2年生の時のアクセサリーじゃらじゃらの担任の先生。自分で考えることの重要性を教えてもらいました。次に、高校生の時に英語の授業についていけなくなった時に、中学1年生レベルの基礎から丁寧に教えてくれてできるようになる楽しさを教えてくれた塾の先生。最後に、僕の自己理解メソッドの元となっている考え方を教えてくださった精神科医の泉谷閑示先生。

 

Với trường hợp của tôi, tôi muốn nói lời cảm ơn tới người thầy đã giúp đỡ mình khi bị vấp ngã. Đầu tiên phải kể đến cô giáo chủ nhiệm đeo toàn phụ kiện khi tôi học lớp 2 mà tôi đã từng giới thiệu. Tôi được dạy về tầm quan trọng của việc tự mình suy nghĩ. Tiếp theo, khi tôi còn là một học sinh trung học và không thể theo kịp các lớp học tiếng Anh, giáo viên luyện thi đã dạy cho tôi về niềm vui khi được dạy dỗ cẩn thận từ những thứ cơ bản của trình độ lớp 6. Cuối cùng, Tiến sĩ Kanji Izumiya, một bác sĩ tâm lý, người đã dạy cho tôi ý tưởng trở thành nguồn gốc của  phương pháp thấu hiểu bản thân của mình.

 

 次は自分が、過去にお世話になった「先生のような存在」になって、人の人生を導くような存在になりたいと感じています。好きな分野でいうと「教育」ですね。

Tiếp theo là bản thân tôi đang cảm thấy mình muốn trở thành ” Một người dẫn dắt như kiểu giáo viên” đã giúp đỡ mình trong quá khứ, dẫn dắt cuộc đời người khác. Lĩnh vực yêu thích ở đây chính là ” giáo dục”

 

今も教育関連の仕事をしているように、自分が実践して見つけたことを次の人に伝えていく仕事がしたいと強く感じています。あなたが感謝しているのは、どんな仕事に対してでしょうか?

 

Hiện tại, tôi vẫn đang cảm thấy một cách mãnh liệt rằng mình muốn làm công việc đi truyền  đạt lại những gì mình đã thực hành và tìm thấy cho những người sau được biệt, giống như thể công việc liên quan tới giáo dục vậy. Điều mà bạn biết ơn là dành cho công việc nào vậy?

 

CÂU 5:

 これまでの人生で世の中に対する怒りを感じたことは何ですか?

Trong cuộc đời mình từ trước đến nay, điều mà bạn cảm thấy tức giận với thế giới này là gì?

 

 あなたはこれまで、社会のどんなことに怒りを感じてきましたか?

 怒りとは、現状に対する不満です。「もっとこうしてよ!」と現状に対して、物足りなさを感じるから、怒りが生まれます。あなたが怒りを感じる分野を少しでも良くするために働くことはできないでしょうか?

Từ trước đến giờ, bạn cảm thấy tức giận với điểm gì của xã hội?

Giận dữ là sự không hài lòng với hiện trạng. Cảm giác tức giận nảy sinh vì bạn cảm thấy không hài lòng với hiện trạng ” Hãy làm hơn nữa”. Bạn có thể làm việc để cải thiện dù một chút thôi cũng được những lĩnh vực mà bạn cảm thấy tức giận hay không?

 

 クライアントのSさんは「自分の身近な人が、性格が悪い負のオーラを撒き散らす人に幸せを奪われていること」に怒りを感じると言いました。つまりSさんは人間関係にこだわりがあり、興味があるということです。そんなSさんは現在、人間関係を良くするノウハウを発信する仕事をしています。

Một khách hàng của tôi, anh S đã nói về cảm giác tức giận của mình :” Những người xung quan tôi đang bị cướp đi niềm hạnh phúc bởi những những người reo rắc tính cách xấu xa. Nói tóm lại, anh ấy có quan tâm và niềm hứng thú tới mối quan hệ giữa người với người. Và anh đang làm công việc phổ biến về cách thức để mối quan hệ con người trở nên tốt hơn.

 

 「好きなこと」の定義通り、「どうすれば人間関係が良くなるのか?」という興味を持っているので、自然と学び、より成長できるようになっていくのです。あなたが社会に対して怒りを感じることは何でしょうか?

 その分野で働くことは、自然とモチベーションが上がるため、とてもおすすめです。

 質問に答えることで、あなたの好きな分野は見つかったでしょうか? 

 

Theo định nghĩa về “Thứ mình thích”, thì bởi anh S có hứng thú với việc ” Làm thế nào để cải thiện mối quan hệ con người”, nên anh sẽ học một cách tự nhiên, và có thể phát triển hơn nữa. Bạn có đang cảm thấy tức giận điều gì với xã hội không?

Làm việc trong lĩnh vực đó sẽ khiến động lực của bạn tăng lên một cách tự nhiên, nên tôi vô cùng khuyến khích.

Bằng cách trả lời câu hỏi này mà bạn có thể tìm ra lĩnh vực mà mình yêu thích.

 

Như vậy chúng ta đã đi hết được 3 vòng tròn  

  1. Điều gì thực sự quan trọng với bạn
  2. Thứ bạn giỏi 
  3. Điều bạn thích 

Bằng cách trả lời và kết hợp ba vòng tròn này thì mình tin bạn cũng sẽ tìm được thứ bạn thích giống như mình sau khi đọc cuốn sách này.

Hãy để lại comment để mình biết nó có làm thay đổi cuộc sống của bạn hay không nhé.

 

Dưới đây là một số cách ghép tham khảo của tác giả cuốn sách.

 

-work STEP 1-

好き×得意で「やりたいこと」の仮説を立てる

Xây dựng giả thuyết về ” Điều bạn muốn làm”  bằng cách kết hợp  Thứ bạn giỏi  và  Điều bạn thích

 

 

【好き】自己理解×【得意】新しいことを学び続ける、ワクワクするアイディアを考える

・ビジョンの実現をサポートする戦略コンサルタント

【好き】自己理解×【得意】納得できる戦略を立てることに時間を使う、自分・他人の強みに気づいて活用する、言葉で人の背中を押す

・独立したい人向けの起業コンサルタント

【好き】自己理解×【得意】納得できる戦略を立てることに時間を使う、自分・他人の強みに気づいて活用する、言葉で人の背中を押す

・教育系のボードゲームをどんどん作る人

【好き】ファッション、自己理解×【得意】自分・他人の強みに気づいて活用する、ワクワクするアイディアを考える

・ファッションデザイナー

【好き】ファッション、自己理解×【得意】ワクワクするアイディアを考える、どこまでも満足せずにこだわる

・プロボードゲーマー

 

 

-work STEP 2-

「仕事の目的」で「やりたいこと」を絞る

Kết hợp với mục tiêu công việc

 

「やりたいこと」が決まっても上手く仕事にならない人の共通点は「自分の『やりたいこと』をやるのに必死すぎて、仕事の目的を考えていない」という点です。

仕事でお金を受け取ることができるのはお客さんに価値を与えて「ありがとう!」と思われた時です。「お金=ありがとう」と考えてください。「家に住まわせてくれて安心できてます! ありがとう!」と家賃を払って、「電気を作ってくれて便利です! ありがとう!」と電気代を払って、「初めてこんな美味しいご飯食べました! 感動です! ありがとう!」と飲食代を払って僕たちは日々生きています。つまり、仕事とは「ありがとう」の交換です。

あなたは人からどんな「ありがとう」を受け取りたいですか?

これが定まってないと、あなたの仕事は上手くいきません。「やりたいこと」で上手くお金を稼げない人は、自分が「やりたいこと」をやるのに必死で、人にどうやって「ありがとう」と言ってもらいたいかを考えられていません。

あなたの「やりたいこと」に人はお金を払いません。あなたの「やりたいこと」をした結果として、与えられる価値にお金を払ってくれます。

例えばあなたが服を作るとしたら、お客さんは「服を身につけて“自信”を持っている自分」を買っているかもしれません。

僕のお客さんは自己理解の知識を買ってくれるのではなく、「仕事に“夢中”になっている自分」を買ってくれています。

 

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *