“CHẠM”「触れる」 VÀ “SỜ” 「触る」 KHÁC NHAU THẾ NÀO?

「触れる」と「触る」の違い

Đến ngay cả tiếng Việt “CHẠM”「触れる」 và “SỜ” 「触る」 khác nhau thế nào, chắc cũng khó các bạn nhỉ?
Chúng mình cùng thử tìm hiểu xem người Nhật giải thích như thế nào nhé 🙂 

 

「触れる」・・・偶然または瞬間的に、ある物が他の物と軽く接すること

Chạm                     Tình cờ hoặc trong một khoảnh khắc nào đó một vật gì tiếp xúc nhẹ với vật khác 

 

「触る」・・・何か目的があって、ある物が他の物と接すること

Sờ                    Vì mục đích nào đó mà một vật tiếp xúc với một vật khác 

Nếu xét về mức độ nặng nhẹ của tiếp xúc thì 「触れる」 sẽ nhẹ hơn 「触る」

 

「触れる」VÀ MỘT SỐ CÁCH SỬ DỤNG 

Nhưng nghĩa trên chỉ là nghĩa đen của từ, ngoài nghĩa đen là sờ ( bằng tay, bằng chân) thì nó còn được dùng để chỉ sự tiếp xúc, va chạm của cả những thứ khác nữa ( như xã hội, văn hóa, pháp luật, ….) 

② 機会・物事に出合う。また、直接体験する。 
 Gặp cơ hội hay sự vật sự việc gì. Hay trải nghiệm thực tế 
    Ví dụ : 「西欧の文物にじかに触れる」/ Trực tiếp thử/ trải nghiệm/ có cơ hội tiếp xúc với văn mình Châu Âu
留学したことで、今まで知らなかった外国の文化に直に触れることができたので楽しかった
Lúc đi du học, tôi đã có cơ hội trải nghiệm trực tiếp nền văn hóa nước ngoài mà từ trước đến giờ tôi không biết, nên đã rất vui
③ 目・耳などで知覚される。
Mắt hay tai nghe thấy, nhìn thấy… 
    Ví dụ: 「目に-・れる」 「耳目に-・れる」/ Mắt được nhìn thấy, Tai mắt nghe và nhìn thấy
レストランに行くと、目に触れたもの全部が美味しそうに見えて選ぶのに時間がかかってしまう。
 

④ 法・掟などに反する行為をする。抵触する。 
    Hành vi trái với quy định của pháp luận hay luật lệ 
    Ví dụ: 「法に-・れる」 / Động tới pháp luật 「勘気に-・れる」/ảnh hưởng tới tước quyềnthừakế 

⑤ 言及する。問題として取り上げる。 「その問題は次章で-・れる」
     Được đề cập tới, được nêu ra …
    Ví dụ: 「その問題は次章で-・れる」 / Vấn đề đó được đề cập trong trang tới 

「触る」VÀ MỘT SỐ CÁCH SỬ DỤNG 

Như đã đề cập ở trên「触る」là hành động tiếp xúc, chạm vào vật một cách có chủ ý. 

Nhưng ngoài nghĩa đen là dùng tay, chân sờ vào vật một cách có chủ đích

・あの作品はとても価値が高いものなので、勝手に触らないように注意してください。
   Sản phẩm đó có giá trị rất cao nên hãy chú ý không tự ý sờ vào 

 

thì nó còn được dùng trong trường hợp  va chạm/ tiếp xúc/ mối liên quan giữa người với người hoặc người với vật 

Ví dụ : 

・この問題については誰も触りたがらないが、解決するにはしっかりと取り組む必要がある。

    Liên quan đến vấn đề này, không ai muốn sờ vào. Tuy nhiên để giải quyết cần phải có giải pháp chắc chắn

 

Hai từ này còn được so sánh với một từ hay dùng nữa là

「接する」

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *