- BLOG, Đọc báo Nhật

CÁCH CHỮA BỆNH “TRÌ HOÃN_ 先延ばし”

Trong tiếng Nhật, trì hoãn là  ( 先延ばし)  , và đây là một trong những thói quen xấu (癖がある)của mình và chắc cũng là của nhiều bạn đang đọc bài viết này ^^

Chúng mình cùng đọc một bài báo tiếng Nhật viết  về một số cách chữa bênhnha.
Đọc xong bài viết này, mình nghĩ là sẽ bổ sung thêm vào danh sách những cuốn sách mà
 “Trì hoãn”  mình muốn đọc trong năm 2020 sắp tới đó là :

  • Dấn thân 
  • 『Atomic Habits(極小の習慣)』 ( Rất tiếc là cuốn này chưa có tiếng Việt ^^)
    Nên chắc mình sẽ dùng quỹ để mua bản tiếng Nhật. Bạn nào muốn góp quỹ và đọc những cuốn sách tiếng Nhật khác thì tham khảo ở link dưới đây nha 

 

🌸🌸🌸🌸LẬP NHÓM MUA CHUNG EBOOK TIẾNG NHẬT TRÊN AMAZON Ở Việt Nam hiện nay, có nguồn sách tiếng anh vô cùng phong phú….

Posted by Học tiếng Nhật cùng Mao on Thursday, 19 September 2019

 

Thực sự bài viết là một bài tổng hợp khá hay và sâu sắc, cùng những luận điểm được được ra từ nhiều tác giả khác nhau. Nên chúng mình hãy đọc đến tận cuối bài viết nhé ^^

__________________________

 

私は、現代の多くの労働者と同様に物事を先延ばしにする癖がある。送りたくない電子メールやしたくない電話、したくない会話、床の掃除などがそれに当たるが、自分を奮い立たせて実行に移すことの方が多い。

Tôi có tật trì hoãn giống như nhiều công nhân viên hiện đại. 
Email tôi không muốn gửi, các cuộc gọi điện thoại tôi không muốn thực hiện, cuộc hội thoại mà tôi không muốn làm,hay việc dọn sàn nhà chẳng hạn chính là những việc ấy. Mặc dù nhiều khi tôi cũng  bắt mình phải có hứng thú ( 奮い立つ _ ふるいたつ) để mà thực hiện chúng. 


それは大抵、私が本当にどうしてもやりたくない一つのことを避けるためだ。起きたときや準備をしている間、あるいはそれを実行に移すのを避けるためにやることリストの他の全ての項目を完了していく間に不安を感じるような項目だ。

 

Đại thể (大抵_たいてい)đó là  ( それ=sự trì hoãn) do tôi tránh (避ける)một việc gì đó mà thực sự kiểu gì thì kiểu cũng không muốn làm. Chúng là những đầu việc ( hạng mục _ こうもく)mà tôi thấy bất an trong lúc đi hoàn thành toàn bộ những hạng mục khác trong danh sách việc phải làm, để tránh phải thực hiện chúng, hoặc trong lúc chúng diễn ra hay đang chuẩn bị diễn ra


この段落を読んだあなたの頭には、自分が避けていることが浮かんだことだろう。この癖は注意しなければ雪玉式に大きくなり、過剰な先延ばしにつながる可能性がある。先延ばしにする心理について説明する記事は多いものの、この問題にどう対処すべきかがより大きな問題だ。ここでは、必要なことを先延ばしにするのをやめて今日終わらせるための5つの方法を紹介する。

Có lẽ khi đọc đến đoạn này, trong đầu bạn sẽ hiện lên những việc mà bạn đang tránh né. Nếu như không chú ý đến những tật xấu này, thì khả năng chúng sẽ to phồng lên thành một quả cầu tuyết (雪玉式_ゆきだましき), và dẫn tới việc trì hoãn quá mức (過剰な先延ば) . Mặc dù có rất nhiều bài viết giải thích về tâm lý của việc trì hoãn. Nhưng cần giải quyết như thế nào cho vấn đề này mới là vấn đề lớn hơn nữa. 
Ở đây, tôi xin giới thiệu 5 phương pháp để ngăn chặn việc trì hoãn những việc cần thiết, để có thể kết thúc một ngày. 


1. とりあえず手を付ける
Hãy cứ bắt tay vào làm 

 

作家で起業家のジェームズ・クリアは、新たな習慣を形成するための「2分メソッド」を編み出した。クリアは著書『Atomic Habits(極小の習慣)』の中でこの方法について説明している。それは、新たに習慣にしたいことを2分間行うことだ。そうすれば、達成したい大きな目標も非常にシンプルなものになる。

James Clear_nhà khởi nghiệp, tác giả đã (編み出す_あみだす)đề ra “Phương thức hai phút” để hình thanh ra thói quen mới. Ông dã mô tả về phương pháp này trong cuốn 『Atomic Habits(極小の習慣)』_ tạm dịch: Thói quen siêu nhỏ. Đó là thực hiện trong khoảng thời gian 2 phút việc mà mình muốn trở thành thói quen mwosi. Nếu làm như vậy, thì mục tiêu lớn mà bạn muốn đạt được sẽ trở thành thứ vô cùng đơn giản 

 


クリアは「『30分のヨガ』は『ヨガマットを取り出すこと』、『授業のための勉強』は『ノートを開くこと』、『洗濯物を畳むこと』は『靴下を畳むこと』、『5キロ走ること』は『ランニングシューズの紐を結ぶこと』になる」と述べている、クリアはこれを「入り口の習慣」と呼んでいる。

Ông mô tả rằng ” Yoga 30 phút”  sẽ là ” Lấy thảm Yoga ra”, ” Học để chuẩn bị bài” sẽ là ” Mở vở ra”, “Gập quần áo” sẽ là ” Gập tất ” , ” Chạy 5 km” sẽ là ” Buộc dây giầy chạy”.  Clear gọi đó là 「入り口の習慣」_ tạm dịch: thói quen phát sinh 


要は、習慣をできる限り簡単に始められるようにすることだ。1分間瞑想(めいそう)したり、本を1ページ読んだり、服を1着しまったりすることは誰にでもできることだ。先ほど述べたように、正しいことを始めるとそれを継続するのははるかに楽になる。そのため、これは強力( きょうりょく)戦略だ。新たな習慣は難題のように感じられるべきではない。その後の行動は難しいかもしれないが、最初の2分は楽なはずだ。必要なのは、より生産的な道へと自然に導いてくれる入り口の習慣』だ」(クリア)

“Nói tóm lại, đó chính là việc cố gắng để thói quen có thể bắt đầu một cách dễ dàng trong khả năng có thể. Một phút ngồi thiền, đọc một trang sách, cất một bộ trang phục, là thứ mà ai cũng có thể làm được. Như đã mô tả ở trước, khi bắt đầu đúng thì việc duy trì chúng trở nên vô cùng dễ dàng . Chính vì vậy, đây là chiến lược mạnh mẽ. Những thói quen mới không nên được cảm nhận như thể là những thách thức (難題) . Có thể hành động phía sau sẽ khó khăn, tuy nhiên chắc chắn 2 phút đầu tiên là đơn giản. Điều cần thiết là 「入り口の習慣」_thói quen phát sinh sẽ dẫn dắt mình tới con đường năng suất hơn một cách tự nhiên”

James Clear

 


2. 完璧さを追い求めるのをやめる
Từ bỏ việc theo đuổi sự hoàn thiện  

フランスの作家・哲学者のボルテールは「ベスト(最高)はグッド(良いこと)の敵だ」述べている。また、フェイスブックのシェリル・サンドバーグ最高執行責任者(COO)は著書『LEAN IN(リーン・イン) 女性、仕事、リーダーへの意欲』の中で「何かを完了することは完璧にすることよりも良いことだ」と述べている。両者とも、同じポイントを突いている。それは、完璧さを追い求めると物事を終えられないことだ。そのため、完璧さにとらわれず終わるまで取り組み続けることが大事だ。

 

Voltaire_ nhà triết học, tác giả của Pháp nói rằng 「ベスト(最高)はグッド(良いこと)の敵だ」_ Tốt hơn là kẻ thù của tốt.
Ngoài ra Facebook CEO Cheryl Sandberg_ Giám đố điều hành(COO), tác giả cuốn “Dấn thân” cũng nói rằng :
“Hoàn thành tốt hơn hoàn hảo” 「何かを完了することは完璧にすることよりも良いことだ」
Cả  hai câu đều tập trung vào ( 突く_つく)một điểm giống nhau. Đó là nếu theo đuổi sự hoàn hảo thì sẽ không thể hoàn thành được công việc. Chính vì thế, điều quan trọng là nỗ lực duy trì cho đến khi hoàn thành chứ không theo đuổi sự hoàn hảo 

 

 

3. 自分に対する慈悲の心を持つ
Từ bi với bản thân 

 

自分自身に休憩を与え自らの欠点を受け入れることは健康増進の最初の一歩であるだけでなく、規律性の向上と、それによる生産性改善の効果を持つことが研究から示唆されている。これは、意志の固さと自己規律こそあらゆる分野で成功を収める鍵だと論じる多くの医者や自己啓発本の考え方と矛盾するものだ。

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng (示唆する_しさする)cho bản thân nghỉ ngơi, chấp nhận điểm yếu của chính bản thân mình không chỉ là bước đầu tiên trong việc tăng cường sức khỏa (健康増進),  mà chính việc ấy còn mang đến hiệu quả trong việc cải thiện năng xuất  (生産性改善)  , nâng cao tính kỷ luật  (規律性の向上) . Điều này mâu thuẫn (矛盾_むじゅん)với cách suy nghĩ của những cuốn sách phát triển bản thân (自己啓発)hay nhiều bác sỹ mang luận điểm rằng chính ý chí cố định, và kỷ luật bản thân (自己規律)là chìa khóa thành công (成功を収める鍵)trong tất cả mọi lĩnh vực. 

 


自己に対する慈悲心の分野で開拓者的研究者であるテキサス大学オースティン校のクリスティン・ネフ准教授(人間開発学)は、米紙ニューヨーク・タイムズの取材に対し、「私は自分の研究の中で、人々が自分に対してなかなか慈悲心を持たない最大の理由は、自分を甘やかすことを恐れていることだと気づいた」と述べ、「こうした人は、自己批判を通して自分を律することができると考えている。私たちの文化では自分に厳しくするべきだと教えられているので、大半の人が間違っている」と論じている。

 

Phó giáo sư (准教授_じゅんきょうじゅ) Kristin Neff trường Austin thuộc đại học Texas là nhà nghiên cứu tiên phong (開拓者的研究者)  trong lĩnh vực lòng từ bi với bản thân, trong buổi lấy tin của tạp chí Newyork Time, đã nói rằng: ” Trong khi nghiên cứu, tôi nhận thấy rằng lý do lớn nhất mà mọi người vẫn chưa có lòng từ bi với chính bản thân mình đó là lo việc lo sợ nuông chiều chính bản thân”, và đưa ra luận điểm là ” Những người như vậy, đang suy nghĩ rằng có thể trừng phạt bản thân trong qua việc tự phán xét (自己批判). Nền văn hóa của chúng ta dậy ta là cần phải nghiêm khắc với chính mình, nên hầu hết mọi người đều đang nhầm lẫn.

 


4. 誘惑を制御する
Hạn chế làm phiền 

 

重要性が低い作業やソーシャルメディアなどにより、難しくてやる気が起きないやらなければならない作業に集中できないと感じたら、こうした要因を制御しよう。働かなければならない時間にソーシャルメディアを確認したりネットショッピングをしたりしている場合、フリーダム(Freedom)やセルフコントロール(SelfControl)のようなソフトウエアを使い、こうしたウェブサイトをブロックすること。

 

Nếu như bạn cảm thấy  không thể tập trung vào việc cần phải làm, nhưng do mạng xã hội hay những việc có mức độ quan trọng thấp mà mình khó có thể sinh ra động lực, thì hãy hạn chế những nguyên nhân khiến chúng chúng ta như vậy.

Với trường hợp  trong lúc phải làm việc, mà bạn lại check mạng xã hội, hay mua sắm qua mạng, thì hãy sử dụng các phần mềm như kiểu フリーダム(Freedom)やセルフコントロール(SelfControl) để block các website như vậy. 


携帯電話を見てしまうようであれば、電源を消して片付けておこう。重要性が低いことを優先し続けているようであれば、仕事の場合は同僚に任せ、プライベートの場合はパートナーや友人に任せたり有料で人に頼んだりする。最も緊急のものに集中し、優先順位が高いことを最初に完了する習慣を身に付けたら、重要性が低いものに再び取り組み、その日の後の方で終えればよい。

 

Còn nếu cứ nhìn điện thoại thì hãy tắt nguồn và cất chúng đi. Nếu có vẻ chúng ta đang tiếp tục ưu tiên những việc có tính quan trọng thấp, thì hãy giao cho đồng nghiệp trong trường hợp là công việc, còn nếu là việc riêng, thì hãy trả tiền phí để nhờ bạn bè hay đối tác. Nếu như  chúng ta học thói quen (習慣を身に着ける)tập trung vào những việc cấp bách nhất, hoàn thành những việc có mức độ ưu tiên cao đầu tiên, thì có thể nỗ lực giải quyết những việc có mức độ ưu tiên thấp lại sau, và hoàn thành chúng vào cuối ngày là được.


5. 自分にご褒美を与える
Thưởng cho bản thân 

 

必要な作業を完了するまで、ソーシャルメディアやテキストメッセージを確認したり、携帯電話のゲームやネットショッピングをしたり、テレビ番組を一気見したり、必要がないのにしたいことをしたりしないこと。集中をそがれないようにし、優先事項を完了するまで集中力を保つよう自分にやる気を与えよう。

 

Cho đến khi hoàn thành những việc cần thiết, thì mới check tin nhắn hay mạng xã hội, mua sắm hoặc chơi game trên điện thoại, xem tivi liền một mạch, hoặc làm những thứ mình muốn làm mà không thực sự cần thiết. 
Hãy tạo hứng thú (やる気)cho bản thân để có thể đảm bảo năng lực tập trung cho đến khi hoàn thành những hạng mục ưu tiên  

 

https://www.youtube.com/watch?v=ZqUOMx0uHWk&feature=youtu.be

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *