どうやら NGHĨA LÀ GÌ?

Hôm qua mình có chia sẻ một bài blog viết về những sở thích khác lạ của một chị tác giả trên note.

Link bài viết: http://honglethi.com/tin-va-quy-trong-nhung-dieu-minh-thich/

Trong bài mình lại bắt gặp một phó từ, mà mình mơ hồ từ khá lâu rồi đó là

 

私が関心があり好きでいるものは、職場のたいていの人にとっては理解できないことだったようで、よく私の陰口が聴こえてきた。

「あの子なんなんだろうね」
「さあ、よくわからない」

もう忘れてしまったけど、なんだかあだ名もつけられていた笑。(宇宙人、みたいな感じだったように思う)

どうやら、その頃私が熱意を傾けていたチャリティーダンスイベントや震災の復興支援活動のブログを見つけたらしい。

職場ではそんなに仕事ができるわけでないのに、何してるんだろうこの子。ダンスとか、社会貢献とか、よくわからないな。

みんなきっとそう思っていたと思う。

Tạm dịch:

Hình như những thứ tôi quan tâm, thích thú (私が関心があり好きでいるもの) đối với hầu hết (たいてい) những người tại nơi làm việc lại không thể hiểu được, và tôi thường hay nghe thấy những lời nói xấu sau lưng  ( 陰口_かげぐち) mình

”Cái cô gái ấy là như thế nào ý nhỉ?”

“Uhm, cũng chẳng rõ !”

Tôi cũng không nhớ nữa, nhưng tôi còn bị đặt nickname (あだ名を付ける)gì đó (なんだか) (Tôi nghĩ có cảm giác như thể là Người ngoài hành tinh vậy ) 

Hình như, vào thời gian đó, tôi đã tìm thấy được blog viết về hoạt động hỗ trợ phục hồi thảm họa động đất hay sự kiện tình nguyện mà tôi đã rất tâm huyết (熱意を傾けていた) 

Cái cô bé đó, Ở nơi làm việc, thì không phải là một người làm được việc đến thế mà lại đang làm gì không biết. Nhảy à, cống hiến xã hội à, cũng chẳng rõ.

Tôi nghĩ chắc chắn tất cả đều nghĩ như vậy 

 

 

 

=> Nếu chúng mình đọc cả bài báo mình đã dịch ở Link trên thì sẽ hiểu được ý nghĩa của câu này.

Tác giả đang kể lại thời ngày trước, còn đi làm nhân viên văn phòng, bị mọi người bàn tán, rồi nói xấu sau lưng các kiểu.

Thời gian đó hình như là tác giả đã tìm ra được đam mê của mình là viết blog chia sẻ về các sự kiện tình nguyện, hỗ trợ hoạt động phục hồi sau thảm họa

( Và đây chỉ là trí nhớ của tác giả rằng mình đã làm được việc đó vào thời điểm đấy, không chắc chắn, và còn hơi mơ hồ. Tuy nhiên chắc là vậy )

Giờ thì mình cùng tìm hiểu từ điển xem người ta định nghĩa thế nào nhé:

 

 

どうやら

( 副 )

① 十分とはいえないが、一応の成果が得られたさま。どうにか。やっと。 「 -仕事が終わった」
     Không phải là toàn bộ, nhưng đã đạt được thành quả tạm thời. Cuối cùng thì đã, ” Dù sao thì tôi cũng đã kết thúc công việc)
 確実ではないが客観的に見てそう予測できるさま。どうも。 「 -うまくいったようだ」 「 -晴れそうだ」
    Có thể dự tính được như vậy một cách khách quan ( mặc dù chưa phải là xác thực, chính xác )
「 -うまくいったようだ」/ Có vẻ như mọi thứ tiến triển tốt  「 -晴れそうだ」/ Trời có vẻ nắng

Cả hai ý hơi khác nhau một chút xíu, tuy nhiên mình nghĩ nó đều có nghĩa là miêu tả sự vật sự việc không rõ ràng, không chắc chắn hoàn toàn.

 

 

 

Chúng mình có thể đến các ví dụ sau
  • 「カフェで1時間ほど時間をつぶすことになったが、待った甲斐があってどうやら雨も上がりそうだ」

  • 「単位が不足していたが、再試験を受験してどうやら卒業することができた

  • 「面接試験の場所を勘違いしていたが、早めに気付くことができたのでどうやら間に合った」

  • 「9回でこの点差ということは、どうやらこの試合は新興の強豪校が勝ちそうだ」

 

Phó từ này thường đi kèm với các từ 「どうやら~のようだ」「どうやら~できた」=> Diễn tả ý nghĩa có vẻ như mình đã làm được việc gì/ hay đã đạt được thành quả đó.
Hoặc  chắc là như vậy ( dù không chắc chắn, nhưng khả năng là vậy )
Giờ thì chúng mình hiểu rồi chứ ?

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *