BLOG,  Tìm tòi

「いずれ」の意味と使い方

Khi đọc các bài đọc, mình thấy các phó từ, hay đại từ nhân xưng rất hay được sử dụng. Nếu như mình không nắm chắc được ý nghĩa của các từ ấy, thì sẽ không thể hiểu hết được điều tác giả muốn nói.

Thế nên mình hay thường tự mày mò tìm hiểu, rồi làm bạn với anh google để tìm hiểu về những từ mình bắt gặp trong khi đọc sách hay đọc một bài báo nào đó.

Ví dụ như gần đây mình có tìm hiểu  về まさか hay  とにかく.

Nếu như bạn nào chưa đọc thì có thể đọc lại nhé.

Hôm nay mình sẽ cùng các bạn tìm hiểu về  「いずれ」

Mình bắt gặp từ này trong một bài báo đọc gần đây nói về vụ trộm mà cả hai là người Việt Nam 

逮捕されたのは、いずれもベトナム国籍で住居不定のグエン・カック・トゥ容疑者(21)とヴー・スワン・ハ容疑者(22)です。

Từ này được dùng với hai loại khác nhau đó là: 

1/ Đại từ nhân xưng. 

・どれ ・どこ、どちら など、2つの選択肢から1つを選ぶときに使用します。
     Dùng khi nói đến sự lựa chọn 1 trong 2 

Ví dụ như đọc một bài tư vấn về tình yêu nhé cả nhà ^^  

交際を長続きさせるためには、お互いに気持ちのバランスを保つことが大切です。
Để mối quan hệ được kéo dài thì việc cùng nhau giữ được sự cân bằng trong cảm xúc rất quan trọng

そのため、いずれか一方の想いが強くなりすぎると、気持ちの強い方が「どうしていつも私だけ頑張っているの?」「私はこんなに思っているのに」などと相手を責めてしまうことも少なくありません。
Chính vì vậy, nếu một trong hai người có cảm xúc quá mạnh thì, không ít những trường hợp người có cảm xúc mạnh hơn sẽ dồn đối phương vào thế như ” Tại sao lúc nào cũng chỉ có tôi cố gắng vậy” hay” Tôi cứ nghĩ là như thế vậy mà” 

2/ Phó từ: 

  • 副詞「どんな成り行きになろうとも」という意味Nghĩa là ” Cho dù có như thế nào đi chăng nữa” 

  • いつとは言えないが、近い将来。そう遠くない将来において。そのうちに
    Không thế nói là khi nào nhưng trong thời gian gần, trong tương lai gần 

Với cách dùng này mình hay bắt gặp các kiểu dùng như sau:

彼をどんなに庇おうとも、いずれ明かされることだ。
Cho dù anh ấy có định giữ kín như thế nào đi nữa thì kiểu gì thì kiểu cũng sẽ được làm sáng tỏ 

Hoặc là mình serch ra một bài báo nói về cosplay của Nhật có tiêu đề;

コスプレを17年続けてわかったこと。社会の評価基準は、いずれ変わる

Sau 17 năm liên tục chơi cosplay tôi đã hiểu ra. Tiêu chuẩn đánh giá của xã hội rồi sẽ thay đổi ( Sớm muộn cũng sẽ thay đổi) 

Nếu bạn muốn đọc bài báo này thì có thể đến trang 

https://forbesjapan.com/articles/detail/25277

 

Với ý nghĩa là 

  • いつとは言えないが、近い将来。そう遠くない将来において。そのうちに
    Không thế nói là khi nào nhưng trong thời gian gần, trong tương lai gần 

Mình cũng có câu ví dụ như :

  • まだまだ葉っぱのままだが、いずれは実となって花が咲くだろう。

    Mặc dù vẫn chỉ toàn là lá, nhưng một ngày nào đó sẽ đơm nụ và nở hoa 

     

    Giờ thì chúng mình đã phần nào hiểu được từ này chưa vậy?
    Chúc cả nhà học tập tối nhé ^^

One Comment

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *