Hồng Lê Thị

自分らしく生きる_ Hãy là chính mình

「あくまで」 NGHĨA LÀ GÌ VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Mình từng đọc và bắt gặp từ  「あくまで」 hay 「 あくまでも」 khá nhiều.

Hôm qua khi làm một bài từng vựng thì lại thấy một câu hỏi như sau:

 

友人のミスをかばうため、彼はあくまで白を切った。

  1. どこまで   2.あしたまで   3.果てまで   4.最後まで

備考: 白を切った (しらをきる) =   知っていて知らないふりをする ( vờ như không biết )  

 

Chúng mình cùng với mình tìm hiểu 3 nghĩa chính trong cách sử dụng của từ này để làm được câu trên nhé ^^

「あくまで」 và 「 あくまでも」 có khác nhau gì không ?

 

Theo mình tìm hiểu thì cả hai từ này đều có nghĩa giống nhau cả. 

Nếu muốn nhấn mạnh cho từ 「あくまで」 thì mình sẽ sử dụng 「あくまでも」

 

 Ý NGHĨA VÀ CÁCH SỬ DỤNG 

①意志を持ち、最後までやり抜くさま

Nghĩa đầu tiên của あくまで là : diễn tả ý chí, sự quyết tâm làm cho đến cùng 

Ví dụ:

  • あくまでも自分の夢は叶えたい

Kiểu gì thì kiểu tôi cũng muốn thực hiện được giấc mơ của mình. 

  • 彼はあくまでも戦い抜くだろう。

Kiểu gì thì kiểu anh ấy cũng sẽ chiến đấu cho đến cùng đấy.

  • 友人のミスをかばうため、彼はあくまで白を切った。

Để che đậy lỗi lần của bạn thân, anh ấy vờ như không biết cho đến cùng 

=> Và đáp án cho câu hỏi mà mình đã đưa ví dụ ở trên cũng chính là  [4.最後まで] 

 

 

②例外を排除し、範囲を限定するさま

Nghĩa thứ hai của あくまで miêu tả giới hạn phạm vi  của sự vật sự việc  

Ví dụ:

  • あくまでもこちらは、参考資料です。

Dù gì thì đây cũng chỉ là tài liệu tham khảo thôi 

  • あくまでも私個人としての意見だからそんなに怒らなくても。

Dù gì đi chăng nữa, đây cũng chỉ là ý kiến cá nhân tôi, nên không cần phải tức giận đến như thế 

 

③程度がはなはだしいさま

Nghĩa thứ ba của あくまで là diễn tả mức độ rất là ~~~. Tương ứng với 「とても」や「非常に」

 

Ví dụ:

  • あくまでも広い海

Biển rất rộng = 「とどまることなく続く」 Không biết là còn rộng đến mức nào 

 

  • あくまでも結果にごだわり続ける

Kết quả vẫn còn tiếp tục được xem xét ( không biết xem xét đến bao giờ ) 

 

  • 彼はあくまでも詳細にこだわった。

Anh ấy rất là để ý đến chi tiết 

 

MỘT SỐ VÍ DỤ TRONG THỰC TẾ 

  • あくまでも去年までの数値にすぎませんが、冬は売上がかなり下降する傾向にあります」

Mặc dù đây chỉ là con số tính đến năm ngoái, tuy nhiên doanh thu vào mùa đông có khuynh hướng tương đối giảm 

=> Tương ứng với nghĩa  ②例外を排除し、範囲を限定するさま

 

  • 「あくまでも本日までも進捗状況ですが、3日後には全作業が終了する見込みです」

Mặc dù đây chỉ là tình hình tiến triển cho đến ngày hôm nay, nhưng tôi dự đoán sau 3 ngày nữa sẽ hoàn thành toàn bộ công việc 

=> Tương ứng với nghĩa  ②例外を排除し、範囲を限定するさま

 

  • 今回のトラブルにつきましてはあくまでも解決を目指していきます。

Liên quan đến vấn đề lần này, kiểu gì thì kiểu cũng phải giải quyết= Giari quyết cho triệt để, cho tới cùng  

=> Tương ứng với nghĩa  ①意志を持ち、最後までやり抜くさま

 

  • あくまでもこの詳細にはこだわりたいと思っています。

Tôi nghĩ là mình muốn để ý tới từng chi tiết cho tới cùng 

=> Tương ứng với nghĩa  ①意志を持ち、最後までやり抜くさま

 

Giờ  thì chúng mình hiểu rùi chứ?

Chúc cả nhà nhớ và vận dụng được một cách  hiệu quả nhé ^^

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *